TRẦN CHI TỘC GIA PHẢ
CHI CỤ TRẦN HANH
XUÂN TRUNG, XUÂN TRƯỜNG,
NAM ĐỊNH
02
- 2026
Cây cổ thụ rễ
ngang rễ dọc
Nghìn muôn
ngành một gốc sinh ra
Đức thủy tổ
họ ta sinh hạ
Nội tông
thân tất cả bảy ngành
Ghi trong tộc
phả rành rành
Ngành ta chiếu
thứ là ngành thứ năm
Cụ Vô Vi tồn
tâm nhân hậu
Nên ngày nay
con cháu phồn xương
Đời đời tôn
tổ kính tông
Truy nguyên
báo bản theo gia phả này.
I – CHÍNH TỔ TRẦN CHI TỘC
Xã Xuân Tân, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
II – ĐỜI THỨ HAI
1- Chính Giác
2- Chính Lâm
3- Phúc Minh
4- Phúc Huệ
5-
Vô Vi
6- Huyền Tiên
7- Chính Tín
Phụ:
1- Huệ Tính
2- Phúc Thực
III- ĐỜI THỨ BA
Xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Tính
từ cụ Vô Vi (Ngành thứ 5)
Con cụ Vô Vi:
1-
Trực Tính
2- Phúc Thiện
IV- ĐỜI THỨ TƯ
1- Con cụ Trực
Tính:
1.1- Phúc Thọ (Kị ngày 22-1)
Vợ: Đinh Thị Niệm (Kị ngày 12-1)
2- Con cụ Phúc Thiện:
2.1- Phúc Cần.
Vợ: Thị Thêm
V- ĐỜI THỨ NĂM
1- Con cụ
Phúc Thọ:
1.1- Phúc Hiền (tức Quần) (Kị 28-3)
Vợ: Phạm Thị Thịnh (Kị ngày 8-1)
2- Con cụ
Phúc Cần:
2.1- Bá Dũng
Vợ cả: Phạm Thị Liên
Vợ hai: Phạm Thị Chiến
VI – ĐỜI THỨ SÁU
1-
Con cụ Phúc Hiền:
1.1- Công Đức (tức Công Khắc, Quý Đức)
(Kị 28-8)
Vợ: Trần Thị Ý (Kị 2-2)
1.2- Công Ất tự Viết Ất (Kị 14-4)
Vợ: Đỗ Thị Tròn (Kị 2-10)
1.3- Công Chấn tự Viết Chấn (Kị 9-1)
Vợ: Trần Thị Đạm (tức Tam) hiệu Huệ Đạm
(Kị ngày 11-1)
1.4- Công Hùng (tức Mãnh tướng Trần Văn Bị)
1.5- Thị Dung (tức Thị Bồ) (Cô tổ kị 10-6)
2- Con cụ Bá
Dũng:
2.1- Văn Giáp (Kị 5-5)
Vợ cả: Hoàng Thị Cần (Kị 7-10)
Vợ hai: (Không rõ tên)
2.2- Đinh Thụy (Mãnh Thúc) (Kị 23-11)
VII- ĐỜI THỨ BẢY
1- Con cụ Công Đức (tức Quý Đức)
1.1- Công Tưởng tự Phúc Thành (kị 12-5)
Vợ: Bùi Thị Huyền (Kị 11-10)
1.2- Công Chiếu (Kị 14-12)
Vợ: Hoàng Thị Nghĩa (Kị 23-11)
1.3- Thị Bái
2- Con cụ Công Ất:
2.1- Công Mùi (Kị ngày 11-3)
Vợ cả: Bùi Thị Chức (Kị ngày 15-9)
Vợ hai: Nguyễn Thị Tích (Kị ngày 20-9)
2.2- Trần Thị Điểm
2.3- Trần Thị Tuấn
3- Con cụ Văn Giáp:
3.1- Bá Ưng (Kị ngày 2-6)
Vợ cả: Phạm Thị Ngát (Kị ngày 4-2)
Vợ hai: Không rõ tên.
3.2- Bá Điền (Mãnh thúc) (Kị ngày 5-9)
3.3- Bá Ngôn (Mãnh thúc)
VIII- ĐỜI THỨ TÁM
1- Con cụ Công Tưởng:
1.1- Công Bính tự Phúc Bình (Kị 15-8)
Vợ: Trần Thị Viêng hiệu Rượu Khiết (Kị 18-2)
1.2- Công Định (Kị 28-12)
Vợ: Lê Thị Tứu (Kị 20-3)
1.3- Công Oánh (Cai Oánh) (Kị 21-3)
Vợ: Đỗ Thị Nghị (Kị 5 - 12)
Mộ cụ Cai Oánh và cụ bà Đỗ Thị Nghị quàn tại lăng mộ
dòng họ chi cụ Trần Mỹ Thụy tại nghĩa địa nhân dân xã Xuân Trung, huyện Xuân
Trường, Nam Định. Bia đá mộ cụ Cai Oánh (hiện được cất giữ trong lòng lăng thờ)
có ghi chữ Hán hai cột từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. Ở đây ghi theo
hình thức từ trái qua phải, từ trên xuống dưới:
前 強 奇 六 隊 正 隊 長
陳 貴 公 諱 鎣 字 惠 文
TIỀN CƯỜNG CƠ LỤC ĐỘI CHÁNH
ĐỘI TRƯỞNG
TRẦN QUÝ CÔNG HÚY OÁNH TỰ HUỆ
VĂN
1.4-
Công Huynh tự Huệ Thông (Kị 14-1)
Vợ: Hoàng Thị
Quỳ hiệu Rượu Nga (Kị 30-12)
1.5-
Công Tín (Kị 27-5)
Vợ: Trần Thị Lộc
hiệu Rượu Nương (Kị 2-6)
1.6-
Công Tịnh tự Phúc Tinh (Mãnh một)
1.7-
Thị Tuất (Kị 14-1)
1.8- Thị Hợi (Kị 2-1) lấy chồng ở Nghiêm
Túc, có một con gái là Lê Thị Mão.
2- Con cụ Công Chiểu:
2.1-
Công Lợi (Kị 24-3)
Vợ: Phạm Thị
Chiện (Kị 27-6)
2.2-
Thị Bái.
3- Con cụ Công Mùi:
3.1-
Phúc Ty (Mãnh một)
3.2-
Công Can tự Phúc Tường (Kị 26-2)
3.3-
Thị Liên
3.4-
Thị Rượu
4- Con cụ Bá Ưng:
4.1-
Như Ý (Kị 26-2)
Vợ: Phạm Thị Hòe (Kị 16-1)
IX- ĐỜI THỨ CHÍN
1- Con cụ Công Bính:
1.1-
Công Am, thụy Cương, tự Phủ Quân (Kị 17-4)
Vợ: Phạm Thị Nhi hiệu Rượu
Hiệu (Kị 20-7)
1.2-
Công Đê tự Huệ Đạt (Mất sớm 1-4)
1.3-
Công Tường tự Đạm Bạc (Đi rừng bị hổ bắt ngày 16-1)
1.4-
Công Tiệp tự Ảnh Lượng (Kị 18-1)
Vợ cả: Trần Thị Kim (tức
Nhì) hiệu Rượu Kim (Kị 12-5)
Vợ hai: Mai Thị Nập (Kị
18-3)
1.5-
Công Bảy (Kị 8-6)
Vợ: Vũ Thị Don (Kị 20-7)
1.6-
Thị Khái
(Lấy chồng ở Quần Phương, Hải Hậu, Nam Định)
1.7-
Thị Rữu
(Lấy chồng ở Xuân Trung,
Xuân Trường, Nam Định)
2- Con cụ Công Định:
2.1-
Công Vịnh
Vợ:
Mai Thị Ngoãn hiệu Rượu Thuận.
2.2-
Công Tĩnh tự Chân Ninh (Kị 8-4)
Vợ:
Cao Thị Thùy hiệu Rượu Ninh (Kị 8-4)
2.3-
Thị Lũ.
2.4-
Thị Ngải.
2.5-
Thị Sỡi.
2.6-
Thị Nhũ.
3- Con cụ Công Oánh (tức Cai
Oánh):
3.1- Công Tuynh tự Thùy Viết Cần
Mẫn Phủ Quân (Kị 23-4)
Vợ:
Bùi Thị Tới hiệu Rượu Lui (Kị 3-4)
3.2-
Công Đại tự Phúc Quang (Kị 27-10)
Vợ:
húy Nhớn tự Chân Ninh.
3.3-
Công Vình (Kị 11-8)
Vợ:
Bùi Thị Xã (Kị 3-8).
3.4-
Thị Hinh (tức Sành).
Lấy
chồng ở xã Xuân Bắc, Xuân Trường, Nam Định. Có 2 con trai là Vũ Cốc và Vũ Túc.
Ông Cốc sinh ra ông Mạch và ông Lương.
3.5-
Thị Sửu (tức Sứ).
Lấy
chồng ở xã Xuân Bắc, Xuân Trường, Nam Định. Không có con.
4- Con cụ Công Huỳnh:
4.1-
Công Viêm tự Phúc Thành (Kị 26-3)
Vợ: Thị Vay (Kị 10-5)
4.2-
Thị Tộ (tức Tổ cô Thị Tê)
5- Con cụ Công Tín:
5.1-
Công Thưởng tự Phúc Bồi (Mất năm 1945)
5.2- Công Hoạt (Kị 15-3-1945)
Vợ:
Lê Thị hiệu Rượu Khiếu (Kị 16-10)
5.3-
Thị Chồi (Tổ cô)
5.4-
Viết Điền (Mãnh một)
6- Con cụ Công Lợi:
6.1-
Công Hợi tự Giác Quý (Kị 24-2)
Vợ
cả: Phạm Thị Lê hiệu Từ Lê (Kị 27-8)
Vợ
hai: Trần Thị Ngũ (Kị 1-5)
6.2-
Công Nhương (Kị 13-1)
6.3-
Công Nhiên (Kị 22-1)
6.4-
Công Minh (Ninh) tự Phúc Nguyệt. (Kị 16-10-1945)
6.5-
Công Tuấn (Kị 12-8)
Vợ:
Thị Sa (Kị 15-6)
6.6-
Thị Dắt (chị cả) chết đói năm 1945.
Chồng: Trần
Khuê ở xã Nam Hải, Tiền Hải, Thái Bình.
7- Con cụ Công Can:
7.1-
Công Chấp (Kị 4-2).
Ở
xã Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình.
Vợ:
Bùi Thị Giản (Kị 10-5)
7.2-
Công Thiêm (Kị 19-5-1958)
Ở
xã Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình.
Vợ:
Mai Thị Cụm (Kị 23-2-1952)
7.3-
Công Long (Kị 15-2)
7.4-
Thị Khuy
Chồng:
Văn Tiếp
Ở xã Đông Hoàng, Tiền Hải, Thái
Bình.
7.5-
Thị Cài. Chồng là Định.
8- Con Cụ Như Ý:
Ở
Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình.
8.1-
Thị Nhã
Chồng: Văn Câu ở Đông Trà, Tiền Hải,
Thái Bình.
Có
3 con trai là Ước, Đích, Đào.
8.2-
Văn Tường (Mãnh Tổ).
8.3-
Văn Đôn (ông mãnh)
8.4-
Văn Mẫn (Kị 27-3)
Vợ:
Lương Thị Vinh (Kị 12-3)
8.5-
Hữu Tình (Kị 16-9)
Vợ
: Ngô Thị Chi (Kị 18-8)
8.6-
Văn Chỉnh (ông mãnh)
8.7-
Văn Xuân (Kị 7-1)
Vợ:
Đỗ Thị Don (Kị 27-2)
X- ĐỜI THỨ MƯỜI
1- Con cụ Công Tiệp
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái
Bình)
1.1-
Trần Thực. (Sinh năm 1904 - Mất không rõ)
Vợ: Phạm Thị Ấu.
1.2-
Trần Kim (Kị 29-12)
Vợ: Thị Be
1.3-
Trần Dực (Kị 1-8)
Vợ: Thị Huệ
1.4-
Thị Thao
Chồng: Văn Khảm.
1.5-
Thị Gon
Chồng: Văn Mõm.
2- Con cụ Công Bảy
(Thiện Tường,
Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)
2.1-
Trần Bản (tức Cổn) (Kị 21-4)
Vợ: Lê Thị Là
2.2-
Trần Thiêm (1904-1986)
Vợ cả: Phan Thị Đỏ (Kị
21-10)
Vợ hai: Bùi Thị Cõn (Kị
7-12)
2.3-
Thị Ruyến (Kị 24-7)
Chồng: Văn Y
Con gái: Thị Cấp ở An Ninh,
Tiền Hải, Thái Bình.
3- Con cụ Công Vinh
(Duy Tắc, Giao
Tân, Giao Thủy, Nam Định)
3.1-
Trần Giảng (Kị 5-2)
Vợ:
Cao Thị Cung (Kị 24-11)
3.2-
Trần Luận (Kị 9-8)
Vợ:
Đoàn Thị Nhung (Kị 10-11)
3.3-
Trần Ngữ (Bỏ đi Nam từ nhỏ, chưa rõ ở đâu)
3.4-
Thị Là
Chồng: Bùi Khải
(tức Việt)
Ở 29 Quan
Thánh, Ba Đình, Hà Nội.
3.5-
Thị Lượt (chết)
3.6-
Thị Tơ
Chồng: Phạm Điền
Đội
2, Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định.
3.7-
Thị Kén
Chồng: Văn Hổn
Đội 2, Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định.
4- Con cụ Công Tĩnh
(Đông
Minh, Tiền Hải, Thái Bình)
4.1-
Trần Tước
Vợ: Nguyễn Thị
Hựu
4.2-
Trần Chức (tức Thỉnh) (Kị 8-4)
Vợ: Thị Tẹo
4.3-
Trần Minh (tức Mịch) (Mất sớm)
4.4-
Thị Thỏa hiệu Rượu Thanh (Kị 26-6)
4.5-
Thị Thuận (Kị 3-5)
Chồng: Lương Điền
Ở Đông Cơ, Tiền Hải, Thái
Bình.
4.6-
Thị Thâm
Chồng: Nguyễn Miên
Ba con trai: Biên, Chép,
Cương
Hai con gái: Chiêm, Mùa
4.7-
Thị Em
Chồng: Nguyễn Hành
Ở Hưng Thịnh, Đông Long, Tiền
Hải, Thái Bình
5- Con cụ Công Tuynh
(Xuân Trung,
Xuân Trường, Nam Định)
5.1- Trần Hanh (Kị 10-12)
Vợ:
Lê Thị Tẻo (Kị 4-12-1982 âm lịch)
5.2-
Trần Cát (Mất sớm)
5.3-
Trần Huy (Mất sớm)
5.4-
Thị Phương (?-?)
Chồng là ông Nùng ở Xuân Phương, Xuân Trường,
Nam Định.
Sinh 3 con gái là Nĩu, Nụ, Ngắn.
Vợ
hai ông Nùng có con gái là Nguyệt.
5.5-
Thị Tẻo (cô tổ)
5.6-
Thị Đốp (cô tổ)
6- Con cụ Công Đại
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
6.1-
Trần Dực (chết 1945)
6.2-
Trần Lực (Bị tai nạn tàu hỏa mất 18-8-1975)
Vợ
cả: đã mất. Có con gái là cô Vi.
Vợ
kế: Thị Nhài đã mất.
6.3- Trần Em (tức Đức)
Là liệt sĩ chống
Pháp hy sinh ngày 1-3-1952. Mộ chí tại nghĩa trang Liệt sĩ xã Bình Minh, Kiến
Xương, Thái Bình. Mộ tưởng niệm tại nghĩa trang liệt sĩ xã Xuân Trung, huyện
Xuân Trường, Nam Định.
6.4-
Thị Thắm (Bị thất lạc, chưa tìm thấy)
7- Con cụ Công Vình
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
7.1-
Trần Hạp (Sinh 1908- ?)
Vợ: Lê Thị Em (Sinh 1914- ?)
7.2-
Trần Rụ (tức Nụ) (Liệt sĩ)
7.3-
Trần Oanh (Sinh 1922-
Vợ cả: Thị Hạt (Kị 23-1)
Vợ hai: Thị Huỳnh (Kị 5-10)
Vợ ba: Thị Đào
7.4-
Trần Yến (Kị 24-7)
Vợ cả: Thị Sáo (Kị 23-2)
Vợ hai: Phạm Thị Thao
7.5-
Trần Rung
Vợ cả: Mai Thị Nam (Kị 23-2)
Vợ hai: Nguyễn Thị Hải.
7.6-
Thị Tẹo
Ở Lộc Trưng, Nam Hưng, Tiền Hải, Thái
Bình)
Chồng: Nguyễn Văn Chức (Kị 27-12)
8- Con cụ Công Viêm
(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)
8.1-
Trần Kiên (mất còn nhỏ)
8.2-
Trần Hộ
Vợ: Phạm Thị Đính
(Đội
9, Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)
8.3-
Thị Uẩn (Mất còn nhỏ)
8.4-
Thị Ẩn
(Thọ
Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)
Chồng: Lâm Văn Sửu
Con trai: Lâm Văn Hòa công
tác đồn Hố Nai, Biên Hòa, tp. Hồ Chí Minh.
9- Con cụ Công Hợi
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
9.1-
Trần Hồ (Kị 6-1)
Vợ: Thị Ngọ
9.2-
Trần Phú (bị sét đánh chết lúc 13 tuổi)
9.3-
Thị Tỵ
Có 5 con gái:
Hoàn, Nhã, Giáp, Thoa, Tươi
9.4-
Thị Rỗ
Chồng: Đoàn Nấp.
10- Con cụ Công Tuấn
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
10.1-
Trần Thái
Vợ: Thị Cưu
10.2-
Thị Phụng (kị 13-2)
Vợ cả: Thị Thiêm
Vợ hai: Thị Thuần (Kị 23-2)
Vợ ba: Thị Quyên
Con
trai: Phú Gia lái xe cục dầu khí.
10.3-
Trần Tấu
Vợ: Thị Hán
10.4-
Thị Xuân (ở nhà)
10.5-
Thị Tần
Chồng: văn Thiện
Có 2 con trai, 3 con gái.
10.6-
Thị Cúc (ở nhà)
10.7-
Thị Thoa (Kị 23-2)
11- Con cụ Công Chấp:
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
11.1-
Thị Phơ (Mất năm 1948)
11.2-
Thị Bống (mất lúc nhỏ)
11.3-
Công Tế (Kị 24-3)
Vợ: Thị Chắt
11.4-
Công Viên (Kị 29-5)
Vợ: Thị Sở.
11.5-
Thị Nụ (Kị 30-5)
Chồng: Văn Đường.
11.6-
Thị Nhài
Chồng: Văn Tô ở Hưng Thịnh,
Tiền Hải, Thái Bình.
11.7-
Công Hựu (vào Nam 1978)
12- Con cụ Công Thiêm
(Hồng Tiến, Kiến
Xương, Thái Bình)
12.1-
Công Bồi (Kị 11-6-1972)
12.2-
Công Tặng
Vợ: Thị Nhu
12.3-
Công Liễn
Vợ cả: Thị Son
Vợ hai: Thị Nhì (Kị 5-4)
12.4-
Công Hợp
Vợ: Thị Nhánh
12.5-
Công Hợi (Liệt sĩ 5-5-1948)
Vợ: Thị Rậu (đã tái giá)
12.6-
Công Lênh (Kị 26-3)
Vợ: Thị Gái
12.7-
Công Mồng (Kị 8-10-1946)
13- Con cụ Công Mẫn
(Quý Đức, Đông
Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)
13.1-
Văn Ty (ông mãnh kị 26-3)
13.2-
Thị Tý (Kị ngày 12-4)
Chồng: Phan Văn Phức
13.3-
Văn Thức (ông mãnh)
13.4-
Văn Ân
Vợ: Thị Nga
13.5-
Văn Tô (kị 2-1)
Vợ: Thị Rần
13.6-
Thị Thơm (Kị 24-2)
Chồng: Văn Liễn
Con trai: Đức
Con
gái: Hoa (di cư lên Tuyên Quang)
14- Con cụ Hữu Tình
(Quý Đức, Đông
Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)
14.1-
Cơ Chỉ
Vợ: Thị Mũm
14.2-
Thị Hon
Chồng: Phạm Ngọc
4 con trai: Liễn, Định, Mạnh
Tuấn
4 con gái: Khanh, Ánh, Ngạnh
Tám
14.3-
Thị Điệt
Chồng: Đoàn Thâm
3 con trai: Hùng, Dũng, Cảm
2 con gái: Nhũ, Tấm
14.4-
Nhật Thành
14.5-
Văn Kham (kị 20-4)
14.6-
Thị Ngọ (Kị 20-4)
14.7-
Thị Mão
Chồng: Văn Viễn
14.8-
Văn Bồi
Vợ: Thị The
14.9-
Văn Đường
Vợ: Thị Riêu
15- Con cụ Văn Xuân
(Quý Đức, Đông
Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)
15.1-
Thị Ri
Chồng: Roãn Khoan.
6 con trai: Thái Bái Khái,
Nhưng, Dương, Thai
2 con gái: Phi, Phí.
15.2-
Văn Truyện
Vợ: Bùi Thị Mỹ
15.3-
Thị Nhớn
Chồng: Phan Trương
6 con trai: Tài, Đam, Thuận,
tThuật, Thuấn, Thuyên.
2 con gái: Dung, Ngót.
15.4-
Thị Tuyết
Chồng: Xuân Tòng
3 con trai: Ba, Khiên, Khiến.
3 con gái: Mỹ, Mí, Hiên.
15.5-
Thị Nguyệt
Chồng: Nguyễn Tấn
3 con trai: Hùng, Dũng, Sỹ.
2 con gái: Phương, Phượng.
16- Con cụ Trần Am
(Xuân
Trung, Xuân Trường, Nam Định)
16.1-
Trần Toàn
Vợ: Trần Thị hiệu Rượu Tính.
16.2-
Trần Toán (ông mãnh)
16.3-
Thị Rong
Chồng ở xóm
Nam Long cùng xã.
XI- ĐỜI THỨ MƯỜI MỘT
1- Con cụ Trần Thực
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải,
Thái Bình)
1.1-
Thị Hà
Chồng: Hà Trí.
1.2-
Trần Sơn
Vợ: Thị Nhạn.
1.3-
Thị Hải
Chồng: Mai Đạo.
1.4-
Thị Giang
2- Con cụ Trần Kim
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải,
Thái Bình)
2.1-
Thị Nhâm
Chồng: Văn Ẩn
2.2-
Thị Nhu
Chồng: Văn Vấn
2.3-
Thị Nhi
Chồng: Văn Vơn
2.4-
Trần Kiệu
Vợ: Thị Quảng
2.5-
Thị Mùi
2.6-
Thị Mỵ
Chồng: Văn Nhuận ở xã Nam Thắng
cùng huyện.
3- Con cụ Trần Dực
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải,
Thái Bình)
3.1-
Thị Ruệ
3.2-
Thị Ruế
Chồng: Mai Nha
3.3-
Thị Huế (Chết bom 1967)
3.4-
Thị Rãng
4- Con cụ Trần Bản
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải,
Thái Bình)
4.1-
Trần Riệp
Vợ: Thị Tép
4.2-
Trần Côn
Vợ: Thị Roan
4.3-
Thị Chắt (Chuyển cư vào Thanh Hóa)
4.4-
Thị Cỏn
Chồng: Vinh ở xã Xuân Vinh,
Xuân Trường, Nam Định.
5- Con cụ Trần Thiềm
(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải,
Thái Bình)
5.1-
Trần Cảnh
Vợ: Thị Bòng
5.2-
Thị Tất
Chồng: Nguyễn Oanh (ở Vũ
Trung, Kiến Xương, Thái Bình). 2 con gái: Tâm, Vân.
6- Con cụ Trần Giảng
(Giao Tân,
Giao Thủy, Nam Định)
6.1-
Trần Mưu
Vợ: Thị Nhài
Đội 3 xã Bạch
Long, Giao Thủy, Nam Định
6.2-
Trần Thi
Vợ: Thị Bích
Đội
3, Bạch Long, Giao Thủy, Nam Định
6.3-
Thị Thiêm
6.4-
Thị (?)
7- Con cụ Trần Luân
(Giao Tân,
Giao Thủy, Nam Định)
7.1-
Trần Sơn
Vợ: Thị Kết
Đội 3, Bạch
Long, Giao Thủy, Nam Định)
7.2-
Trần Nhưỡng
Vợ: Thị Mũn
(Đội
2 Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định)
7.3-
Trần Bội
8- Con cụ Trần Tước
(Đông Minh, Tiền
Hải, Thái Bình)
8.1-
Trần Thụ (Liệt sĩ 1969)
8.2-
Thị Khuyên (đi kinh tế mới miền Nam)
8.3-
Thị Xuyên
Chồng: Bách
9- Con cụ Trần Chức
(Đông Minh, Tiền
Hải, Thái Bình)
9.1-
Trần Phức (Liệt sĩ 1967)
9.2-
Trần Thẩm
Vợ: Thị Oanh
9.3-
Trần Phán
Vợ: Thị Sến
9.4-
Trần Bản
Vợ: Thị Nhài
9.5-
Thị Gái
Chồng: Đoàn Cải
9.6-
Thị Khuy
Chồng: Bùi Dương
10- Con cụ Trần Hanh (kị
10-12)
(Xuân
Trung, Xuân Trường, Nam Định)
10.1- Trần Mỹ Vượng (Kị 26-11-1985)
Vợ: Trần Thị Kỷ (Kị 14-8-2006).
Mộ chí ở
Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định.
10.2- Trần Mỹ Thụy (1919 - 9/10/2008)
(Xuân
Trung, Xuân Trường, Nam Định)
Vợ
cả: Trần Thị Tý (Kị 28-2)
Vợ
kế: Trần Thị Cháu (1920 - 26/1/1994)
10.3-
Trần Thị Thêm (Mất từ nhỏ)
10.4-
Trần Thị Lan (1926 - 8/1/2013)
Chồng: Hoàng Mạo (đã mất)
11- Con cụ Trần Hạp
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
11.1-
Thị Viên
Chồng: Quý Cao
11.2-
Trần Cáp
Vợ: Thị Rĩu
11.3-
Trần Cừ
Vợ: Thị Thược
11.4-
Thị Bạt
Không chồng, nuôi con nuôi
là Tuấn.
11.5-
Thị Loan
Chồng: Văn Tiến
11.6-
Thị Phương
Chồng: Văn Phiệt (Kị 19-1)
11.7-
Trần Bình
Vợ: Thị Hương
12- Con cụ Trần Oanh
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
12.1-
Thị Mát (Kị 23-2-1957)
12.2-
Trần Rinh (Liệt sĩ 1969)
12.3-
Thị Ngát
Chồng: Văn Định
12.4-
Trần Chinh
12.5-
Thị Nguyệt
Chồng: Văn Hường
13- Con cụ Trần Yến
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
13.1-
Trần Ẩm
Vợ: Thị Cúc
13.2-
Trần Hà
Vợ: Thị Phương
13.3-
Trần Hùng
Vợ: Thị Hường
13.4-
Trần Dũng
13.5-
Trần Mạnh
13.6-
Thị Liên
13.7-
Thị Miến
13.8-
Thị Duyên
13.9-
Thị Khuyên
13.10-
Thị Chuyên
Hai con riêng: Đoàn Nhã,
Đoàn Độ
14- Con cụ Trần Rung
(Nam Thịnh, Tiền
Hải, Thái Bình)
14.1-
Thị Nhuần
Chồng: Văn Tuấn
Đã chuyển đi vùng kinh tế mới.
14.2-
Thị Gái
Chồng: Văn Nhu
14.3-
Thị Tươi
Chồng: Văn Biên
14.4-
Thị Thắm
Chồng: Văn Thuần
14.5-
Trần Lung (Kị 14-6-1984)
Vợ: Thị Vệ
14.6-
Trần Tiến
14.7-
Trần Thành
Vợ: Thị Lương
14.8-
Trần Tình
14.9-
Trần Nguyện
14.10-
Trần Nguyễn
14.11-
Trần Mười
15- Con cụ Trần Hộ
(Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)
15.1-
Trần Lai (Liệt sĩ 1967)
15.2-
Thị Min
Chồng: Văn Hòa
Con gái: Huyền
Ba con trai: Hưng, Hằng, Hiền
15.3-
Trần Bảo (Liệt sĩ 1969)
15.4-
Trần Tảo
Vợ: Thị Bình
15.5-
Trần Tận
Vợ: Thị Di
15.6-
Thị Tươi (Chết bỏng 1970)
15.7-
Thị Nụ
15.8-
Trần Binh
16- Con cụ Trần Hồ
(Thọ
Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)
16.1-
Trần Lãnh
Vợ: Thị Đạt
16.2-
Thị Ngọc
Chồng: Vũ Lộc
16.3-
Trần Ngánh (Chết…)
16.4-
Thị Nhi
Chồng: Phan Liết
Ở Lộc Trung, Nam Hưng, Tiền
Hải, Thái Bình.
16.5-
Thị Ngót
Chồng: Mai Chí (chết)
16.6-
Thị Hơn
Chồng: Mai Chúc
17- Con cụ Trần Ban
17.1-
Trần Bản
17.2-
Thị Miền
17.3-
Trần Minh Phòng
Công tác ở Nông trường Cao
su Bình Long, Sông Bé.
17.4-
Trần Minh Phương
17.5-
Trần Minh Phóng
17.6-
Trần Minh Đại
17.7-
Thị Miến
18- Con cụ Trần Thái
18.1-
Trần Bảo
Vợ: Thị Rần
18.2-
Thị An
Chồng: Mai Tú
2 con trai: Lũ, Tuân
Con gái: Lượt
18.3-
Trần Ngọc Vũ
Vợ: Thị Len
18.4-
Thị Miền
Chồng: Đinh Rơi.
(Châu Nhai, Nam Thanh, Tiền
Hải, Thái Bình)
18.5-
Thị Nguyệt
18.6-
Trần Ngọc Thạch
18.7-
Trần Ngọc Khuyến
19- Con cụ Trần Phụng
19.1-
Trần Phú Gia (Lái xe dầu khí Vũng Tàu)
Vợ: Thị Bưởi
19.2-
Trần Văn Tế
Vợ: Thị Nhung
19.3-
Thị Loan
Chồng: Long
(Thủy
Tú, Thủy Đường, Thủy Nguyên, Hải Phòng)
19.4-
Trần Quốc Phượng
20- Con cụ Trần Tấu
20.1-
Thị Đan
Chồng: Đinh Điển
(Sân bay Buôn Mê Thuột, Đắc
Lắc)
2 con trai: Nghị, Nghiêm
2 con gái: Giang, Thanh
20.2-
Trần Duy Hàn
Vợ: Thị Bồi
20.3-
Thị Lưu
Chồng: Nguyễn Tỉnh
3 con trai: Tình, Tính, Quân
(Châu Nhai, Nam Thanh, Tiền
Hải, Thái Bình)
20.4-
Trần Long Cung
Vợ: Thị The
20.5-
Thị Phiến
Chồng: Nguyễn Hậu
Con trai: Tiến
(Công an sân bay Buôn Mê Thuột,
Đắc Lắc)
20.6-
Thị Lự
20.7-
Thị Ngọc
20.8-
Trần Quyển
20.9-
Trần Giao
20.10-
Thị Huế
21- Con cụ Trần Tế
(Giao Thanh,
Giao Thủy, Nam Định)
21.1-
Trần Chung
22- Con cụ Trần Viên
(Đông Minh, Tiền
Hải, Thái Bình)
22.1-
Trần Ruyên
22.2-
Thị Hin
Chồng: Bính
(Đông Hoàng, Tiền Hải, Thái
Bình)
22.3-
Trần Giống
22.4-
Thị Hon
Chồng: Phạm Thìn
22.5-
Trần Quảng
22.6-
Thị Rư
Chồng: Xuân
22.7-
Trần Đằng
22.8-
Thị Tám
22.9-
Trần Chi
23- Con cụ Trần Hựu
(Đông Minh, Tiền
Hải, Thái Bình)
23.1-
Trần Hóa (Liệt sĩ)
23.2-
Trần Hòa
Vợ: Thị Lê
23.3-
Thị My
Chồng: Viện
23.4-
Trần Tuất
23.5-
Trần Sở
23.6-
Trần Quang
23.7-
Thị Ngọ
23.8-
Thị Rậu
24- Con cụ Trần Bồi
(Hồng Tiến, Kiến
Xương, Thái Bình)
24.1-
Trần Huyên
Vợ: Thị Nhất
24.2-
Trần Thùy
Vợ: Thị Huệ
24.3-
Thị Hồ
Chồng: Lại Tín
3 con trai: Khiêm, Hùng, Vượng
2 con gái: Lương, Lượt
24.4-
Thị Sen
Chồng: Văn Nam
2 con trai: Toại (Liệt sĩ),
Kiển
5
con gái: Dung, Tươi, Vui, Vang, Vẻ
24.5-
Thị Khuy
Chồng: Công Hiếu
4 con trai: Chung, Du, Lịch,
Thiệp
Con gái: Hiền
24.6-
Trần Ban
Vợ: Thị Ngọ
24.7- Thị Ngọ
Chồng: Văn Thất
Hai con trai, hai con gái
(An Bồi, Kiến Xương, Thái
Bình)
27.8-
Thị Tâm
Chồng: Văn Thoan
Con trai: Thao
2 con gái: Thắm…
25- Con cụ Trần Tăng
(Khả Cứu, Hồng
Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)
25.1-
Thị Mỹ (Kị 26-6)
Chồng: Lại Kỷ
25.2-
Trần Uy (Liệt sĩ 29-9)
Vợ: Thị Tẻo
25.3-
Trần Úy
Vợ: Thị Nhung
25.4-
Trần Chuân
Vợ: Thị Hồng
25.5-
Trần Tự
Vợ: Thị Ngát
(Sống ở Quảng Ninh)
25.6-
Trần Năm
Vợ: Thị Phương
(Phòng 22, B3, Thanh Xuân Bắc, Hà Nội)
26- Con cụ Trần Liễn
(Khả Cứu, Hồng
Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)
26.1-
Thị Loan
Chồng: Lại Tính
4 con trai: Toan, Toán, Thuật,
Ân
3 con gái: Tình, Sen, Tho
26.2-
Thị Huệ
Chồng: Vũ Động (Kị
5-11-1986)
2 con trai: Đông, Lực
2 con gái: Huệ, Lan
26.3-
Thị Tuệ
Chồng: Phạm Ry
2 con trai: Tùy, Tiềm
2 con gái: Oanh, Miên
26.4-
Thị Hin
Chồng: Trần Thoa
2 con trai: Trìu, Riu
Con gái: Vui
26.5-
Thị Hon
Chồng: Văn Nhất
2 con gái: Niên, Nhung
(Quang
Hưng, Kiến Xương, Thái Bình)
26.6-
Trần Diên
Vợ: Thị Hường
26.7-
Thị Dâu
Chồng: Bùi Cầm
2 con gái: Huế, Liên
Con trai: Hoành
26.8-
Thị Nuôi
Chồng: Phạm Đẩu
4 con trai: Khuê (Liệt sĩ), Huy, Môn, Nhuận
2 con gái: Minh, Huyện
27- Con cụ Trần Hợp
(Khả
Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)
27.1-
Thị Cháu
Chồng: Văn Hồng (Liệt sĩ)
Con trai: Quang
Con gái: Cậy
27.2-
Trần Sơn (Liệt sĩ)
Vợ: Thị Kim
4 con gái: The, Lụa, Tuyết,
Thương
27.3-
Trần Liên
Vợ: Thị Nguyệt
27.4-
Thị Bốn
Chồng: Văn Nghị
27.5-
Thị Năm
Chồng: Đỗ Trọng
27.6-
Trần Hiển
27.7-
Trần Hòa
Vợ: Thị Sinh
28- Con cụ Trần Hội
(Khả Cứu, Hồng
Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)
28.1-
Thị Ra
Chồng: Văn Tuyên
Con trai: Dương
4 con gái: Hà, Duyên, Dung,
Dùng
28.2-
Thị Nguyệt
Chồng: Văn Chung
28.3-
Thị Nga
Chồng: Văn Mâu
Con trai: Hải
Con gái: Thư
(Nhà máy đại tu máy kéo Hà Nội)
29- Con cụ Trần Kết
(Khả
Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)
29.1-
Trần Mạnh Diễn
Vợ: Thị Tính
29.2-
Thị Kè
Chồng: Phạm Trọng.
3 con trai: Kiên, Duẩn, Đang
(Lò bát Ánh Hồng, Mạo Khê,
Đông Triều, Quảng Ninh)
30- Con cụ Trần Văn Ân
(Ún Tả, Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)
30.1-
Trần Văn Ái
Vợ: Thị Vân
30.2-
Trần Văn Khởi
Vợ: Thị Hương
30.3-
Thị Choanh (Chanh)
Chồng: Đào Tâm
2 con gái: Dung, Thanh
31- Con cụ Trần Văn Tô
(Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)
31.1-
Thị Thắm (Tổng cục kinh tế Sơn Tây)
31.2-
Trần Văn Tuyến
Vợ: Thị Lý
31.3-
Trần Văn Thuấn
Vợ: Thị Đanh
31.4-
Trần Văn Tuấn (Kị 28-11)
Vợ: Thị Sen
31.5-
Trần Văn Thuần (Chết)
31.6-
Trần Văn Thục (Chết)
31.7-
Thị Tươi
Chồng: Văn Việt
31.8-
Trần Văn Tính (Chết)
32- Con cụ Trần Cơ Chỉ
(Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái
Bình)
32.1-
Thị Lợi
Chồng: Nguyễn Thăng
Con trai: Rô
Con gái: Nhung
32.2-
Trần Văn Kim (Liệt sĩ 27-9)
Vợ: Thị Go
32.3-
Trần Ngọc Quyền (Liệt sĩ 2-1)
32.4-
Trần Văn Nhũ
Vợ: Thị Phin
32.5-
Trần Công Cử
Vợ: Thị Tuyết
33- Con cụ Trần Nhật Thành
(Ún
Tả, Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)
33.1-
Trần Văn Thịnh
33.2-
Trần Văn Uy
Vợ: Thị Loan
33.3-
Trần Quốc Quyền
33.4-
Thị Hồng
33.5-
Thị Hảo
Chồng: Văn Thuyên
33.6-
Thị Huệ
33.7-
Thị Hiên
33.8-
Trần Văn Nghi
34- Con cụ Trần Văn Bồi
(Cốc San, Bát
Sát, Hoàng Liên Sơn)
34.1-
Thị Lan
Chồng: Văn Mạnh (Chết)
34.2-
Trần Quang Bội
34.3-
Thị Vượng
34.4-
Trần Tiến Thuần
34.5-
Thị Năm
34.6-
Thị Miến
35- Con cụ Trần Đường
(Cốc San, Bát
Sát, Hoàng Liên Sơn)
35.1-
Trần Văn Các
Vợ: Thị Thắm
35.2-
Trần Văn Ngoan
35.3-
Thị Linh
35.4-
Trần Văn Cường
35.5-
Trần Văn Hà
35.6-
Thị Hòa
35.7-
Thị Hồng
35.8-
Thị Múi
35.9-
Trần Văn Sơn
36- Con cụ Trần Văn Tuyên
(Quý
Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)
36.1-
Trần Hoan (Liệt sĩ 28-6)
36.2-
Thị Liên
Chồng: Tiến Rật
3 con trai: Ruyệt, Trường,
Phơn
Con gái: Đào
36.3-
Trần Văn Hoạt
Vợ: Thị Dâu (Kị 18-3)
36.4-
Thị Hoa
Chồng: Nguyễn Nhượng
36.5-
Trần Song Hào
36.6-
Thị Sen
XII - ĐỜI THỨ MƯỜI HAI
Do không đủ tư liệu nên từ đời thứ 12 chỉ
ghi chi cụ Trần Mỹ Hanh.
1- Con cụ Trần
Mỹ Vượng
(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)
1.1
- Trần Thị
Hương sinh
năm 1947.
Đi thanh niên xung phong chống Mỹ,
chuyển ngành học trung cấp kế toán, làm kế toán hợp tác xã nông nghiệp. Sống độc
thân tại Giao Lạc, Giao Thủy.
1.2
- Trần Mỹ
Hữu - Sinh năm 1949.
Đi bộ đội vào Nam chiến đấu chống
Mỹ. Là thương binh. Xuất ngũ tham gia công tác
chính quyền (Phó chủ tịch UBND xã), Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã Giao Lạc.
Nghỉ hưu.
Vợ: Vũ Thị Mận - Sinh 1958
1.3
- Trần Thị
Bình - Sinh
1953
Chồng: Đỗ Gia Mầm (Sinh 1952
- Mất 7-12-2020 Canh Tý tức 19-1-2021 dương lịch)
3 con trai:
- Đỗ Gia Lâm (Sinh 1974)
- Đỗ Gia Luân (Sinh 1975)
- Đỗ Gia Huân (Sinh 1978)
1.4- Trần Thị Thường (1955-2025)
Chồng là Vũ Văn Áo quê Thái Nguyên.
- Con gái: Vũ Thị Cúc (sinh 13 - 12 - 1991)
lấy chồng ở Thái Nguyên có con gái là Vũ Anh Thư (sinh 13 - 9 - 2016)
1.5- Trần Thị Sướng - Sinh 1959.
Chồng: Trần Văn Niệp- Sinh 1956
- Con trai: Trần Duy Khánh (sinh 1990)
- Con gái: Trần Thị Tuyết (sinh 1991)
1.6-Trần Thị
Thanh Xuân.
Sinh 20 - 2 – 1959.
Lấy chồng ở Giao Lạc là Trần Văn Cảm. (Ông
Cảm mất 17-7-2012). Đi khai hoang vùng kinh tế mới Đắc Lắc.
* Con trai: Trần Văn Phong (Sinh 5-7-1980), bộ đội.
Vợ là Phạm Thị Dịu sinh
11-01-1983.
Con là Trần Phạm Phú Gia
sinh 2-2-2008 và Trần Ngọc Sa Anh sinh 8-6-2018.
* Con gái: Trần Thị Thu (Sinh 1982). Chồng là Đặng Văn Khánh sinh 26-1-1982.
Con gái Trần Thị Hằng (sinh
20-6-2018).
Con trai Đặng Trần Phúc
(sinh 26-6-2007).
Con trai Đặng Phước An (sinh
14-2-2015).
1.7- Trần Mỹ
Quang (Sinh
1963).
Bộ đội biên phòng, xuất ngũ
về sống tại Giao Lạc.
Vợ cả: Lê Thị Phương sinh
1969 (đã ly hôn).
Vợ kế: Bùi Thị Hải. Sinh
19-5-1980.
2- Con
cụ Trần Mỹ Thụy
(Xuân Trung, Xuân Trường,
Nam Định)
2.1- Trần
Thị Gái (Bà
cô Nhớn) con bà cả Trần Thị Tý (mất từ nhỏ 1945)
2.2- Trần Mỹ
Cu (ông
mãnh) con bà cả Trần Thị Tý (Mất từ nhỏ 1945)
2.3- Trần Mỹ
Giống - sinh năm 1949.
Cử nhân văn hóa. Là con bà kế
Trần Thị Cháu. Bộ đội chống Mỹ, chiến đấu bảo vệ Quảng Trị 1972-1973, học sĩ
quan lục quân, chống giặc Tàu ở Lạng Sơn 1979. Chuyển ngành công tác tại Thư viện
tỉnh Nam Định, nghỉ hưu. Trú tại 49 Nguyễn Đức Cảnh, tp Nam Định. Là hội viên Hội
Văn học Nghệ thuật và Hội Khoa học Lịch sử tỉnh Ninh Bình. Tác giả của nhiều đầu
sách văn học, nghiên cứu phê bình, lịch sử…
Vợ: Định Thị Khế - sinh ngày
12 - 8 – 1949. Cử nhân văn hóa. Quê xã Thanh Phú, Vũ Thư, Thái Bình. Cán bộ Thư
viện tỉnh Nam Định, nghỉ hưu.
2.4- Trần
Thị Gái (Bà
cô Em) là con bà kế Trần Thị Cháu (mất khi hai tuổi năm 1953).
2.5- Trần Mỹ
Đằng - Sinh
năm1954 là con bà kế Trần Thị Cháu. Công nhân Bộ thủy lợi. Nghỉ hưu tại quê
Xuân Trung.
- Vợ: Phan Thị Vân (1954-
2019) (Kị ngày 5-2) (Quê xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường, Nam Định).
2.6- Trần Mỹ
Giang tự
Phúc Khang (Sinh 15/1/1957 - Kị ngày 27-11 Canh Tý 2020 tức 9-1-2021 dương lịch).
Là con bà kế Trần Thị Cháu. Học Đại học An ninh. Thượng tá, làm báo chí tuyên
truyền Công an tỉnh Nam Định.
Vợ: Nguyễn Thị Kim Oanh. Y
sĩ. (Trú: 64 Lê Hồng Sơn, phường Cửa Bắc,
tp Nam Định)
2.7- Trần Thị
Hà - sinh
năm 1958.
Là con bà kế Trần Thị Cháu.
Học Cao đẳng Bưu điện. Nguyên Kế toán trưởng công ty báo thoại Bưu điện tỉnh
Nam Định. Nghỉ hưu tại 55 phố Tô Hiệu, tp Nam Định.
* Chồng: Đặng Ngọc Dư - sinh
năm 1955. Học Đại học nông nghiệp Mông Cổ, làm Giám đốc trại gà Châu Thành, nghỉ
hưu.
* Con gái: Đặng Hà Ngọc,
sinh 8 - 1 - 1989. Cử nhân.
Chồng: Hoàng Đức Tâm, sinh
ngày 1 - 12 - 1989. Cử nhân.
Con: Sinh đôi 23 - 7 - 2019 một trai, một gái: Hoàng Tùng Lâm, Hoàng
Ngọc Linh. (Số nhà 37 phố Ngô Quyên, tp Nam Định)
2.8- Trần
Quốc Hải -
Sinh năm 1960.
Là con bà kế Trần Thị Cháu. Cao đẳng an
ninh, Đại học luật. Trung tá Công an thành phố Nam Định, trải các chức vụ: Phó
đồn, Phó đội hình sự, Trưởng phòng Tổng hợp công an thành phố Nam Định, nghỉ
hưu tại thành phố Nam Định.
Vợ: Vũ Thị Lan Hương.
XIII- ĐỜI THỨ MƯỜI BA
1- Con cụ Trần Mỹ Hữu
(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)
1.1-
Trần Thị Dung. Sinh 12-7- 1977.
Chồng: Nguyễn Hằng Hải sinh
1971 (Đã ly hôn).
Con gái: Nguyễn Thị Dung Mỹ
(sinh 26-6-1996)
1.2-
Trần Thị Duyên. Sinh 1-6- 1979. Cử nhân.
(Giáo viên THCS, trú tại 61i, ô19 Hạ Long
tp Nam Định).
Chồng: Nguyễn Hồng Lam sinh
23-3-1975.
Con trai: Nguyễn Trần Minh Đức
(sinh 12-3-2002).
Con gái Nguyễn Mai Chi (sinh
13-11-2013)
1.3-
Trần Quốc Hoàn. Sinh 14-8- 1981
Vợ: Phạm Thị Hiền sinh
25-2-1987
1.4-
Trần Quốc Hảo. Sinh 5-5- 1984
Vợ là Mai Hoàng Bích Ngọc
sinh 18-11-1989
2- Con cụ Trần Mỹ Quang
2.1-
Trần Thị Thảo. Sinh 3-12-1989
(con bà cả Lê Thị Phương)
Chồng: Trần Hiếu. Sinh 1989.
Con gái: Trần Ngân Khánh.
Sinh 9-2013. (Sống ở Thái Nguyên).
Hiện xây nhà ở Giao Lạc,
Giao Thủy.
2.2-
Trần Thị Thảo Nguyên. Sinh 26-1-1999. (Con bà cả
Lê Thị Phương)
2.3-
Trần Thị Ngọc Hân. Sinh 5-11-2007
(Con bà kế Bùi Thị Hải). Chồng:
Con:
2.4-
Con trai: Trần Mỹ Duy Long. Sinh 11-9-2010.
(Con bà kế Bùi Thị Hải)
3- Con cụ Trần Mỹ Giống
(49 đường Nguyễn Đức Cảnh,
Tp Nam Định)
3.1-
Trần Thị Thanh. Sinh ngày 12 - 1 – 1974. Cử
nhân. Giáo viên tiểu học.
Chồng: Trần Quang Vinh. Sinh
1968. Kỹ sư điện tử viễn thông. Công tác ở Bưu điện tỉnh Nam Định. (Quê: Nam Trực, Nam Định)
Con trai: Trần Tuấn Phương.
Sinh 28 - 12 – 1997. Cử nhân. Cán bộ Ban thi đua UBND tỉnh Ninh Binh. Vợ: Ngô
Thị Thanh Thủy. Sinh năm 2000. Con:
Con gái: Trần Minh Hằng.
Sinh ngày 16 - 7 – 2004.
Tốt nghiệp Đại học FPT.
(Hiện sống tại 51 đường Lê Văn Hưu, Đô thị Hòa
Vượng, tp Nam Định)
3.2-
Trần Mỹ Hưng. Sinh ngày 12 - 8 – 1976. Kỹ
sư điện tử viễn thông. Công tác tại Đài viễn thông Nam Định (Ninh Bình).
Vợ: Trần Bùi Kim Hường. Cử
nhân văn hóa. Sinh ngày 15 - 9 – 1982 (Quê: Lý Nhân, Hà Nam). Công tác tại Trường
THCS Tô Hiệu, tp. Nam Định.
(Hiện sống tại 9/238 đường
Trần Thành Tông, tp Nam Định)
3.3-
Trần Ngọc Minh. Sinh ngày 2 - 9 – 1981. Kỹ sư
Nhiệt lạnh, kỹ sư Toán tin, Thạc sĩ điện tử viễn thông. Phó trưởng khoa trường
Cao đẳng công nghiệp dệt may Nam Định, chuyển sang công tác Đảng tại tỉnh ủy
Nam Định (Ninh Bình)…
Vợ: Trần Thị Thu. Sinh
5-10-1983 (Mỹ Thuận, Mỹ Lộc, Nam Định). Tốt nghiệp Đại học bách khoa. Giáo viên
tiểu học Đại An, Vụ Bản, Nam Định.
(Hiện sống tại 51 đường Nguyễn
Hữu Cảnh, tp Nam Định)
4- Con cụ Trần Mỹ Đằng
(Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)
4.1-
Trần Mỹ Văn. Sinh 1977
Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt. Sinh
1977 (Quê: Hải Dương). (Hiện sống tại phố Năng Tĩnh, tp Nam Định)
4.2- Trần Mỹ Dương.
Sinh 1980, Kỹ sư xây dựng.
Vợ: Mai Thị Hoa. Sinh 1985
(Mỹ Trung, tp Nam Định). Cán bộ ngân hàng.
(Hiện sống tại tp Nam Định)
4.3-
Trần Mỹ Điệp. Sinh 12 - 11 - 1983
Vợ: Trần Thị Ngân. Sinh 15 -
4 – 1983 (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)
5- Con cụ Trần Mỹ Giang
(64 đường Lê Hồng Sơn, p. Cửa
Bắc, tp Nam Định)
5.1-
Trần Nguyên Hoàng. Sinh 22-1-1989. Cử nhân.
Công tác ở Hà Nội.
Vợ: Nguyễn Thị Bích Ngọc. Sinh ngày 23-4
năm 1993 (Hà Nội). Giáo viên THCS. (Hiện sống ở Hà Nội)
5.2-
Trần Thị Ngọc Hiệp. Sinh 30-5-1993, Bác sĩ.
Công tác ở Hà Nội.
Chồng: Trần Đức Toản. Sinh
1986 (Quê ở Thái Bình). 2 con gái: Trần Ngọc Diệp, sinh 2020 và Trần Ngọc Hân,
sinh 5-3-2023.
(Hiện sống ở Hà Nội tại
chung cư intracom riverside Vĩnh Ngọc, Đông Anh)
6- Con cụ Trần Quốc Hải
6.1-
Trần Thị Như Trang. Sinh 1988. Cử nhân. Công
tác trong ngành công an.
Chồng: Trần Ngọc Dương. Sinh
1984.
(quê Xuân Trung, Xuân Trường,
Nam Định)
Có hai con gái: - Trần
Vũ Phương Linh (Sinh 2012)
- Trần Vũ Diệp Chi
(Sinh 2015).
Con trai:
Trần Vũ Anh Khôi. Sinh 28/9/2023
(Sống ở Hà Nội, số 52 biệt thự liền kề 1, khu đô thị Đại Thanh - Thanh Trì)
6.2-
Trần Thị Thanh Huyền. Sinh 1995. Cử nhân.
Chồng: Đỗ Hữu Khánh. Sinh
1992 (Tp. Nam Định).
Con gái: Đỗ Ngọc Mai sinh
2019.
Con trai: Đỗ Hữu Tâm sinh
12-6-2023. (Sống ở tại tp Nam Định)
XIV- ĐỜI THỨ MƯỜI BỐN
1- Con Trần Quốc Hoàn
(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)
1.1 - Con gái Trần Ngọc Bảo Châu sinh
16-11-2007
1.2 - Con gái Trần Diệp Châu Anh sinh
14-10-2015
2- Con Trần Quốc Hảo
(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)
2.1 - Con gái Trần Ngọc Anh Thư sinh
6-7-2018
2.2 - Con gái Trần Ngọc Mỹ Anh sinh
24-12-2019
3- Trần Mỹ Duy Long sinh 11 – 9- 2010
4-Con Trần Mỹ Hưng
(9/238 Trần Thánh Tông, Tp Nam Định)
4.1- Con gái: Trần Mỹ Hạnh. Sinh ngày
25/2/2008
4.2-
Con trai: Trần Mỹ Thịnh. Sinh ngày 29 - 11 - 2017
5-Con Trần
Ngọc Minh
(Số 51 Nguyễn Đức Cảnh, tp Nam Định)
5.1- Con trai: Trần Minh Thành. Sinh ngày
21 - 8 – 2008.
5.2- Con gái: Trần Minh Thùy. Sinh ngày 29 - 8
– 2012.
6-Con
Trần Mỹ Văn
(p. Năng Tĩnh, tp Nam Định)
6.1- Con trai: Trần Mỹ Trường. Sinh 2000.
6.2- Con gái: Trần Thị Ánh (Sinh
26-3-2008, mất 23-5-2008 khi mới hai tháng tuổi)
6.3- Con trai: Trần Thái Sơn. Sinh năm
2012.
7- Con Trần Mỹ Dương
(tp Nam Định)
7.1- Con gái: Trần Mai Phương Linh.
7.2- Con trai: Trần Minh Phúc.
8- Con Trần Mỹ Điệp
(Số nhà 57 đường Phụng Dương, Khu tái định
cư Lộc Vượng, tp Nam Định)
8.1- Con trai: Trần Tú Anh. Sinh ngày 7 -
4 – 2009.
8.2- Con gái: Trần Mỹ Thảo Ly. Sinh ngày 3
- 5 – 2011.
8.3- Con gái: Trần Mỹ Quỳnh Chi. Sinh ngày
18 - 8 – 2019.
9- Con Trần Nguyên Hoàng
(Công tác tại Hà Nội)
9.1-
Con trai: Trần Hoàng Long sinh ngày 19-8-2022
9.2-
Con trai: Trần Tuấn Minh sinh ngày 26-5-2025
XV- ĐỜI THỨ XV
1- Trần Mỹ Thịnh. Sinh ngày 29
- 11 - 2017
2- Trần Minh Thành. Sinh ngày 21 - 8 – 2008
3- Trần Mỹ Trường. Sinh 2000
4- Trần Thái Sơn. Sinh năm 2012
5- Trần Minh Phúc
6- Trần Tú Anh. Sinh ngày 7 - 4 – 2009
7- Trần Hoàng Long sinh ngày 19-8-2022
8-
Trần Tuấn Minh sinh ngày 26-5-2025
LĂNG MỘ Ở XÃ GIAO LẠC:
Lăng mộ ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định rộng khoảng 40 m2 tại nghĩa địa nhân dân xã Giao Lạc, xây dựng năm
2019, do các con cụ Trần Mỹ Vượng thực hiện. Tại lăng này lưu giữ hài cốt của
các cụ:
1- Lê Thị Tẻo (Vợ cụ Trần Hanh). 4-12
2- Trần Mỹ Vượng (con giai cả cụ Lê Thị Tẻo và cụ
Trần Hanh). 26-11
3- Trần Thị Kỷ (Vợ cụ Trần Mỹ
Vượng) 14-8.
LĂNG TỔ Ở XÃ XUÂN TRUNG:
Xây dựng năm 2020 rộng khoảng 70 m2 tại khu trung tâm nghĩa địa
nhân dân xã Xuân Trung (huyện Xuân Trường – Nam Định), do các con cụ Trần Mỹ Thụy
thực hiện.
Tại lăng này, phần trên lưu
giữ hài cốt của các cụ:
- Cụ Trần Công Oánh (Cai
Oánh) 21-3
- Cụ Đỗ Thị Nghị (Cụ bà Cai
Oánh) 5-12
- Cụ Trần Tuynh (con cụ Cai
Oánh) 23-4
- Cụ Bùi Thị Tới (Cụ bà Trần
Tuynh) 3-4
- Cụ Trần Hanh (Con cụ Trần
Tuynh) 10-12
- Cụ Trần Hoạt (Con cụ Trần
Công Tín. Cụ Công Tín là em ruột cụ Cai Oánh. Hai cụ là con cụ Công Tưởng) 15-3
Sáu ngôi mộ các cụ được xếp
theo thứ tự như kể trên thành một hàng ngang từ Bắc xuống Nam tại vị trí đầu
phía Đông của lăng. Hiện tại sáu ngôi mộ các cụ trên được xếp tượng trưng: Hàng
trên cùng là mộ cụ Cai Oánh. Hàng thứ hai là mộ 5 cụ còn lại thứ tự từ Bắc xuống
Nam.
Ở khu giữa lăng là mộ các cụ
(Có bia ghi danh):
- Cụ Trần Thị Tý (Vợ cả cụ Trần Mỹ Thụy) 28-2
- Cụ Trần Mỹ Thụy (con cụ Trần Hanh) 9-10
- Cụ Trần Thị Cháu (Vợ kế cụ Trần Mỹ Thụy) 26-1
- Bà Phan Thị Vân (vợ ông Trần Mỹ Đằng, con
dâu cụ Trần Mỹ Thụy) 5-2
- Ông Trần Mỹ Giang (con trai cụ Trần Mỹ Thụy).
27-11
Các nấm mộ đều có bia đá khắc rõ tên tuổi,
ngày mất của từng người.
Phần đầu lăng có để chừa đất theo vị trí
hàng các thế hệ phòng sau này con cháu có nguyện vọng chuyển hài cốt cụ Trần Thị
Tẻo, cụ Trần Mỹ Vượng, cụ Trần Thị Kỷ hiện quàn tại lăng ở xã Giao Lạc về lăng
tổ thì có đất thực hiện.
NHÀ THỜ
Năm 1994 cụ Trần Thị Cháu mất.
Năm 2008, trước khi mất, cụ Trần Mỹ Thụy đã di chúc miệng thừa kế riêng cho ông
Trần Mỹ Đằng là con thứ hai của cụ một nửa đất hương hỏa phía bắc. Bốn người
con của cụ còn lại (Trần Mỹ Giống, Trần Mỹ Giang, Trần Quốc Hải, Trần Thị Hà)
được thừa kế ngôi nhà cấp bốn trên nửa đất phía nam. Phần này dùng làm nơi thờ
cúng gia tiên, không ai có quyền chia bôi nhượng bán.
Năm 2022 các con cháu Trần
gia quyết định xây dựng nhà thờ trên chính nền móng ngôi nhà cụ Trần Mỹ Thụy để
lại. Đến tháng 2 – 2023 công việc hoàn thành.
Nhà thờ Trần Gia nằm trên mảnh
đất nhỏ, quay hướng nam. Đầu mom phía Nam trồng khóm tre xanh tốt. Phía Đông
nhà thờ là con sông quanh co chảy êm đềm. Phía Tây nhà thờ là con đường liên xã
rộng 7 mét, rải nhựa. Đúng là thế đất tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ.
Nhà thờ Trần gia diện tích
50 mét vuông, tường gạch đỏ, mái và các chi tiết bằng bê tông cốt thép, cửa gỗ
lim. Trên nóc mái đắp hai con rồng chầu quay đầu vào bức cuốn thư “Đức Lưu
Quang”. Trước sân là hai cột đèn xây gạch. Hai bên cánh gà đắp tranh rồng phượng,
hoa lá. Nội cung chia ba gian. Gian chính giữa bầy bàn thờ, bát hương (Thần
linh, Gia tiên, Bà cô, ông mãnh), bộ ngai.
Trong ngai đặt bài vị cụ tổ ghi chữ Hán:
陳 貴 公 諱 鎣 字 惠 文
前 強 奇 六 隊 正 隊 長
Phiên âm:
Trần
quý công húy Oánh tự Huệ Văn,
Tiền
cường cơ lục đội, Chánh đội trưởng.
Dịch nghĩa:
Cụ Trần Công Oánh, tên tự là Huệ Văn, giữ
chức Đội trưởng đội quân tiên phong thứ sáu, thuộc quân cơ.
Trên cao là bức đại tự:
奉 先 思 孝
Phiên âm:
Phụng tiên tư
hiếu
Dịch nghĩa:
Kính thành thờ phụng tổ tiên, để cháu con
giữ gìn đạo hiếu.
Hai cột hai bên là đôi câu đối:
先 祖 滋 培 仁 德 樹
子 孫 克 绍 孝 慈 心
Phiên âm:
Tiên tổ tư bồi
nhân đức thụ,
Tử tôn khắc
thiệu hiếu từ tâm.
Dịch nghĩa:
Tiên tổ vun trồng, cây nhân đức dài lâu
trên đất cũ.
Cháu con nối tiếp, lòng hiếu từ còn mãi với
nhân gian.
BAN
XÂY DỰNG
Ông Trần Mỹ Giống huy động kinh phí, chịu
trách nhiệm chung.
Ông Trần Mỹ Đằng trông coi giám sát thi
công.
Ông Trần Quốc Hải tổng chỉ huy thiết kế,
thuê thợ, thi công.
Cụ Trần Mỹ Trực trực tiếp giao dịch chỉ
đạo thợ thực hiện.
DANH
SÁCH CÔNG ĐỨC
CÁC
CON CỤ TRẦN MỸ THỤY
Trần Mỹ Giống (Khế) 126.000.000 đ.
Nguyễn Thị Kim Oanh (Giang) 10.000.000 đ
Trần Thị Hà (Dư) 110.000.000
đ.
Trần Quốc Hải (Hương) 346.619.000 đ.
……………………….
Cộng 592.619.000
đ
ĐINH CHÁU CHẮT CỤ TRẦN MỸ THỤY
Trần Mỹ Hưng (con ông Giống) 40.000.000
đ.
Trần Mỹ Thịnh (con cháu Hưng) 30.000.000
đ.
Trần Ngọc Minh (con ông Giống) 30.000.000
đ
Trần Minh Thành (con cháu Minh) 30.000.000 đ.
Trần Nguyên Hoàng (con ông Giang) 30.000.000 đ.
Trần Hoàng Long (con cháu Hoàng) 20.000.000 đ.
…………………………..
Cộng 180.000.000 đ.
CÁC CHÁU GÁI CỤ TRẦN MỸ THỤY
Trần Thị Thanh (con ông
Giống)
30.000.000 đ
Đặng Hà Ngọc (con bà Hà) 30.000.000 đ
Trần Thị Như Trang (con
ông Hải) 10.000.000 đ
Trần Thị Thanh Huyền
(con ông Hải) 10.000.000 đ
Trần Thị Ngọc Hiệp (con
ông Giang) 11.000.000 đ …………………………….
Cộng 91.000.000 đ
CON
CHÁU TRONG HỌ CÚNG TIẾN
Ngành cụ Trần Vình (Thái Bình) 4.100.000 đ
Con cháu cụ Điền (ngành cụ Hoạt ở Giao Hải) 3.000.000
đ
Cụ Trần Thị Vi và con trai (ông Vịnh) (Giao Yến) 500.000 đ
Cụ Trần Thị Bắc (Tăng) (Giao Long) 1.000.000
đ
Cụ Trần Dũng và anh em (Miền Nam) 2.000.000 đ
Cụ Trần Thị Lan (cụ Mạo) (Xuân Trung) 5.000.000 đ
Ông Trần Mỹ Hữu (Giao Lạc) 5.000.000 đ
Ông Trần Mỹ Quang (Giao Lạc) 10.000.000 đ
Bà Trần Thị Hương (Giao Lạc) 1.000.000 đ
Bà Trần Thị Sướng + Liệp (Giao Lạc) 2.000.000
đ
Bà Trần Thị Thường (Thái Nguyên) 500.000 đ
Bà Trần Thị Bình (Giao Lạc) 500.000 đ
Cháu Trần Thị Dung (con ông Hữu) 2.000.000
đ
Cháu Trần Thị Duyên (con ông Hữu) 1.000.000 đ
Cháu Trần Mỹ Hoàn (con ông Hữu) 2.000.000 đ
Cháu Trần Mỹ Hảo (con ông Hữu) 1.000.000 đ
Cháu Trần Thị Thảo (con ông Quang) 1.000.000 đ
Cháu Trần Thị Thu + Khánh
(Con bà Xuân) 500.000 đ
Cháu Đỗ Gia Luân (Giao Lạc- Con bà Bình)
500.000 đ
Cháu Đỗ Gia Huân (Giao Lạc-
Con bà Bình) 300.000 đ
Cháu Đỗ Gia Lâm
(Giao Lạc- Con bà Bình)
300.000 đ
----------------------
Tổng cộng 43.200.000 đ
XÂY
ĐỰNG ĐỢT HAI NĂM 2025
Hai gian thờ hai bên: hai bàn thờ, hai bộ rèm
gỗ (44.700.000 đ)
Sang tên sổ
đỏ nhà thờ (14.000.000 đ)
Đóng góp:
- Bà Trần Thị Hà: 3.000.000
- Trần Mỹ Hưng 10.000.000
- Trần
Ngọc Minh 10.000.000
- Trần Mỹ Văn 10.000.000
- Trần Mỹ Trường 5.000.000
- Trần
Thị Thanh 4.000.000
- Trần Thị Như Trang 6.700.000
- Trần Thị Thanh Huyền 5.000.000
- Quỹ chung 5.000.000
…………………….
Cộng 58.700.000 đ
CHÚC MỪNG
KHÁNH THÀNH NHÀ THỜ TRẦN GIA
Chúc phúc họ hàng đức nghĩa nhân
Khang trang xây lại để tri ân
Tâm trong dạ sáng cầu yên vị
Con cháu làm ăn phước bội phần...
Trần Đăng Tư
Chúc mừng Quý Họ và Thi Nhân*
Uống nước nhớ nguồn trọn nghĩa ân
Con cháu họ hàng thêm thịnh vượng
An khang phúc lộc vĩnh trường xuân
Vũ
Bằng
* Quý Họ: tức Trần gia. Thi Nhân: Nhà thơ Trần Mỹ Giống.
Trần Mỹ Giống sưu tầm và biên soạn năm 2026
LỜI CUỐI SÁCH
Bản gia
phả này mới ở mức đại thể. Chắc chắn còn nhiều chi tiết thiếu sót. Mong rằng
con cháu về sau sưu tầm bổ sung tiếp tái in cho hoàn chỉnh, nối tiếp ngàn đời.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét