Thứ Năm, 2 tháng 4, 2026

TRẦN CHI TỘC GIA PHẢ

 



TRẦN CHI TỘC GIA PHẢ

 

 

 

 

 

 

 

 

CHI CỤ TRẦN HANH

 

XUÂN TRUNG, XUÂN TRƯỜNG, NAM ĐỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

02 - 2026

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cây cổ thụ rễ ngang rễ dọc

Nghìn muôn ngành một gốc sinh ra

Đức thủy tổ họ ta sinh hạ

Nội tông thân tất cả bảy ngành

Ghi trong tộc phả rành rành

Ngành ta chiếu thứ là ngành thứ năm

Cụ Vô Vi tồn tâm nhân hậu

Nên ngày nay con cháu phồn xương

Đời đời tôn tổ kính tông

Truy nguyên báo bản theo gia phả này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I – CHÍNH TỔ TRẦN CHI TỘC

 

Xã Xuân Tân, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

 

II – ĐỜI THỨ HAI

 

1- Chính Giác

2- Chính Lâm

3- Phúc Minh

4- Phúc Huệ

5- Vô Vi

6- Huyền Tiên

7- Chính Tín

Phụ:

1- Huệ Tính

2- Phúc Thực

 

 

III- ĐỜI THỨ BA

 

Xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Tính từ cụ Vô Vi (Ngành thứ 5)

Con cụ Vô Vi:

1- Trực Tính

2- Phúc Thiện

 

IV- ĐỜI THỨ TƯ

 

1- Con cụ Trực Tính:

1.1- Phúc Thọ (Kị ngày 22-1)

              Vợ: Đinh Thị Niệm (Kị ngày 12-1)

 

2- Con cụ Phúc Thiện:

2.1- Phúc Cần.

    Vợ: Thị Thêm

                             

 

             

V- ĐỜI THỨ NĂM

 

1- Con cụ Phúc Thọ:

1.1- Phúc Hiền (tức Quần) (Kị 28-3)

              Vợ: Phạm Thị Thịnh (Kị ngày 8-1)

 

2- Con cụ Phúc Cần:

2.1- Bá Dũng

              Vợ cả: Phạm Thị Liên

              Vợ hai: Phạm Thị Chiến

 

 

 

 

VI – ĐỜI THỨ SÁU

 

1-   Con cụ Phúc Hiền:

 

1.1- Công Đức (tức Công Khắc, Quý Đức) (Kị 28-8)

              Vợ: Trần Thị Ý (Kị 2-2)

1.2- Công Ất tự Viết Ất (Kị 14-4)

              Vợ: Đỗ Thị Tròn (Kị 2-10)

1.3- Công Chấn tự Viết Chấn (Kị 9-1)

              Vợ: Trần Thị Đạm (tức Tam) hiệu Huệ Đạm (Kị ngày 11-1)

1.4- Công Hùng (tức Mãnh tướng Trần Văn Bị)

1.5- Thị Dung (tức Thị Bồ) (Cô tổ kị 10-6)

 

2- Con cụ Bá Dũng:

2.1- Văn Giáp (Kị 5-5)

              Vợ cả: Hoàng Thị Cần (Kị 7-10)

              Vợ hai: (Không rõ tên)

2.2- Đinh Thụy (Mãnh Thúc) (Kị 23-11)

 

 

VII- ĐỜI THỨ BẢY

 

1- Con cụ Công Đức (tức Quý Đức)

1.1- Công Tưởng tự Phúc Thành (kị 12-5)

              Vợ: Bùi Thị Huyền (Kị 11-10)

1.2- Công Chiếu (Kị 14-12)

              Vợ: Hoàng Thị Nghĩa (Kị 23-11)

1.3- Thị Bái

 

2- Con cụ Công Ất:

2.1- Công Mùi (Kị ngày 11-3)

Vợ cả: Bùi Thị Chức (Kị ngày 15-9)

Vợ hai: Nguyễn Thị Tích (Kị ngày 20-9)

2.2- Trần Thị Điểm

2.3- Trần Thị Tuấn

 

3- Con cụ Văn Giáp:

3.1- Bá Ưng (Kị ngày 2-6)

Vợ cả: Phạm Thị Ngát (Kị ngày 4-2)

Vợ hai: Không rõ tên.

3.2- Bá Điền (Mãnh thúc) (Kị ngày 5-9)

3.3- Bá Ngôn (Mãnh thúc)

 

 

 

VIII- ĐỜI THỨ TÁM

 

 

1- Con cụ Công Tưởng:

 

1.1- Công Bính tự Phúc Bình (Kị 15-8)

Vợ: Trần Thị Viêng hiệu Rượu Khiết (Kị 18-2)

 

1.2- Công Định (Kị 28-12)

Vợ: Lê Thị Tứu (Kị 20-3)

 

1.3- Công Oánh (Cai Oánh) (Kị 21-3)

Vợ: Đỗ Thị Nghị (Kị 5 - 12)

Mộ cụ Cai Oánh và cụ bà Đỗ Thị Nghị quàn tại lăng mộ dòng họ chi cụ Trần Mỹ Thụy tại nghĩa địa nhân dân xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường, Nam Định. Bia đá mộ cụ Cai Oánh (hiện được cất giữ trong lòng lăng thờ) có ghi chữ Hán hai cột từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. Ở đây ghi theo hình thức từ trái qua phải, từ trên xuống dưới:

TIỀN CƯỜNG CƠ LỤC ĐỘI CHÁNH ĐỘI TRƯỞNG

TRẦN QUÝ CÔNG HÚY OÁNH TỰ HUỆ VĂN

 

1.4- Công Huynh tự Huệ Thông (Kị 14-1)

Vợ: Hoàng Thị Quỳ hiệu Rượu Nga (Kị 30-12)

1.5- Công Tín (Kị 27-5)

Vợ: Trần Thị Lộc hiệu Rượu Nương (Kị 2-6)

1.6- Công Tịnh tự Phúc Tinh (Mãnh một)

1.7- Thị Tuất (Kị 14-1)

      1.8- Thị Hợi (Kị 2-1) lấy chồng ở Nghiêm Túc, có một con gái là Lê Thị Mão.

 

2- Con cụ Công Chiểu:

2.1- Công Lợi (Kị 24-3)

Vợ: Phạm Thị Chiện (Kị 27-6)

2.2- Thị Bái.

 

3- Con cụ Công Mùi:

3.1- Phúc Ty (Mãnh một)

3.2- Công Can tự Phúc Tường (Kị 26-2)

3.3- Thị Liên

3.4- Thị Rượu

 

 

4- Con cụ Bá Ưng:

4.1- Như Ý (Kị 26-2)

Vợ: Phạm Thị Hòe (Kị 16-1)

 

 

 

 

IX- ĐỜI THỨ CHÍN

 

1- Con cụ Công Bính:

1.1- Công Am, thụy Cương, tự Phủ Quân (Kị 17-4)

Vợ: Phạm Thị Nhi hiệu Rượu Hiệu (Kị 20-7)

1.2- Công Đê tự Huệ Đạt (Mất sớm 1-4)

1.3- Công Tường tự Đạm Bạc (Đi rừng bị hổ bắt ngày 16-1)

1.4- Công Tiệp tự Ảnh Lượng (Kị 18-1)

Vợ cả: Trần Thị Kim (tức Nhì) hiệu Rượu Kim (Kị 12-5)

Vợ hai: Mai Thị Nập (Kị 18-3)

1.5- Công Bảy (Kị 8-6)

Vợ: Vũ Thị Don (Kị 20-7)

1.6- Thị Khái

(Lấy chồng ở Quần Phương, Hải Hậu, Nam Định) 

1.7- Thị Rữu

(Lấy chồng ở Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 

2- Con cụ Công Định:

2.1- Công Vịnh

              Vợ: Mai Thị Ngoãn hiệu Rượu Thuận.

2.2- Công Tĩnh tự Chân Ninh (Kị 8-4)

              Vợ: Cao Thị Thùy hiệu Rượu Ninh  (Kị 8-4)

2.3- Thị Lũ.

2.4- Thị Ngải.

2.5- Thị Sỡi.

2.6- Thị Nhũ.

 

3- Con cụ Công Oánh (tức Cai Oánh):

 

3.1- Công Tuynh tự Thùy Viết Cần Mẫn Phủ Quân (Kị 23-4)

              Vợ: Bùi Thị Tới hiệu Rượu Lui (Kị 3-4)

3.2- Công Đại tự Phúc Quang (Kị 27-10)

              Vợ: húy Nhớn tự Chân Ninh.

3.3- Công Vình (Kị 11-8)

              Vợ: Bùi Thị Xã (Kị 3-8).

3.4- Thị Hinh (tức Sành).

              Lấy chồng ở xã Xuân Bắc, Xuân Trường, Nam Định. Có 2 con trai là Vũ Cốc và Vũ Túc. Ông Cốc sinh ra ông Mạch và ông Lương.

 

3.5- Thị Sửu (tức Sứ).

              Lấy chồng ở xã Xuân Bắc, Xuân Trường, Nam Định. Không có con.

 

4- Con cụ Công Huỳnh:

4.1- Công Viêm tự Phúc Thành (Kị 26-3)

         Vợ: Thị Vay (Kị 10-5)

4.2- Thị Tộ (tức Tổ cô Thị Tê)

 

5- Con cụ Công Tín:

5.1- Công Thưởng tự Phúc Bồi (Mất năm 1945)

5.2- Công Hoạt (Kị 15-3-1945)

              Vợ: Lê Thị hiệu Rượu Khiếu (Kị 16-10)

5.3- Thị Chồi (Tổ cô)

5.4- Viết Điền (Mãnh một)

 

6- Con cụ Công Lợi:

6.1- Công Hợi tự Giác Quý (Kị 24-2)

              Vợ cả: Phạm Thị Lê hiệu Từ Lê (Kị 27-8)

              Vợ hai: Trần Thị Ngũ (Kị 1-5)

6.2- Công Nhương (Kị 13-1)

6.3- Công Nhiên (Kị 22-1)

6.4- Công Minh (Ninh) tự Phúc Nguyệt. (Kị 16-10-1945)

6.5- Công Tuấn (Kị 12-8)

              Vợ: Thị Sa (Kị 15-6)

6.6- Thị Dắt (chị cả) chết đói năm 1945.

Chồng: Trần Khuê ở xã Nam Hải, Tiền Hải, Thái Bình.

 

7- Con cụ Công Can:

7.1- Công Chấp (Kị 4-2).

              Ở xã Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình.

              Vợ: Bùi Thị Giản (Kị 10-5)

7.2- Công Thiêm (Kị 19-5-1958)

              Ở xã Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình.

              Vợ: Mai Thị Cụm (Kị 23-2-1952)

7.3- Công Long (Kị 15-2)

7.4- Thị Khuy

                       Chồng: Văn Tiếp

                   Ở xã Đông Hoàng, Tiền Hải, Thái Bình.

7.5- Thị Cài. Chồng là Định.

 

8- Con Cụ Như Ý:

              Ở Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình.

8.1- Thị Nhã

              Chồng: Văn Câu ở Đông Trà, Tiền Hải, Thái Bình.

              Có 3 con trai là Ước, Đích, Đào.

8.2- Văn Tường (Mãnh Tổ).

8.3- Văn Đôn (ông mãnh)

8.4- Văn Mẫn (Kị 27-3)

              Vợ: Lương Thị Vinh (Kị 12-3)

8.5- Hữu Tình (Kị 16-9)

              Vợ : Ngô Thị Chi (Kị 18-8)

8.6- Văn Chỉnh (ông mãnh)

8.7- Văn Xuân (Kị 7-1)

              Vợ: Đỗ Thị Don (Kị 27-2)

 

 

 

 

                   X- ĐỜI THỨ MƯỜI

 

1- Con cụ Công Tiệp

     (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

1.1- Trần Thực. (Sinh năm 1904 - Mất không rõ)

       Vợ: Phạm Thị Ấu.

1.2- Trần Kim (Kị 29-12)

       Vợ: Thị Be

1.3- Trần Dực (Kị 1-8)

        Vợ: Thị Huệ

1.4- Thị Thao

       Chồng: Văn Khảm.

1.5- Thị Gon

       Chồng: Văn Mõm.

 

2- Con cụ Công Bảy

(Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

2.1- Trần Bản (tức Cổn) (Kị 21-4)

Vợ: Lê Thị Là

2.2- Trần Thiêm (1904-1986)

Vợ cả: Phan Thị Đỏ (Kị 21-10)

Vợ hai: Bùi Thị Cõn (Kị 7-12)

2.3- Thị Ruyến (Kị 24-7)

Chồng: Văn Y

Con gái: Thị Cấp ở An Ninh, Tiền Hải, Thái Bình.

 

3- Con cụ Công Vinh

(Duy Tắc, Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định)

3.1- Trần Giảng (Kị 5-2)

              Vợ: Cao Thị Cung (Kị 24-11)

3.2- Trần Luận (Kị 9-8)

              Vợ: Đoàn Thị Nhung (Kị 10-11)

3.3- Trần Ngữ (Bỏ đi Nam từ nhỏ, chưa rõ ở đâu)

3.4- Thị Là

Chồng: Bùi Khải (tức Việt)

Ở 29 Quan Thánh, Ba Đình, Hà Nội.

3.5- Thị Lượt (chết)

3.6- Thị Tơ

Chồng: Phạm Điền

              Đội 2, Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định.

3.7- Thị Kén

Chồng: Văn Hổn

   Đội 2, Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định.

 

4- Con cụ Công Tĩnh

              (Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình)

4.1- Trần Tước

Vợ: Nguyễn Thị Hựu

4.2- Trần Chức (tức Thỉnh) (Kị 8-4)

Vợ: Thị Tẹo

4.3- Trần Minh (tức Mịch) (Mất sớm)

4.4- Thị Thỏa hiệu Rượu Thanh (Kị 26-6)

4.5- Thị Thuận (Kị 3-5)

Chồng: Lương Điền

Ở Đông Cơ, Tiền Hải, Thái Bình.

4.6- Thị Thâm

Chồng: Nguyễn Miên

Ba con trai: Biên, Chép, Cương

Hai con gái: Chiêm, Mùa

4.7- Thị Em

Chồng: Nguyễn Hành

Ở Hưng Thịnh, Đông Long, Tiền Hải, Thái Bình

 

5- Con cụ Công Tuynh

(Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

5.1- Trần Hanh (Kị 10-12)

              Vợ: Lê Thị Tẻo (Kị 4-12-1982 âm lịch)

5.2- Trần Cát (Mất sớm)

5.3- Trần Huy (Mất sớm)

5.4- Thị Phương (?-?)

      Chồng là ông Nùng ở Xuân Phương, Xuân Trường, Nam Định.

      Sinh 3 con gái là Nĩu, Nụ, Ngắn.

              Vợ hai ông Nùng có con gái là Nguyệt.

5.5- Thị Tẻo (cô tổ)

5.6- Thị Đốp (cô tổ)

 

6- Con cụ Công Đại

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

6.1- Trần Dực (chết 1945)

6.2- Trần Lực (Bị tai nạn tàu hỏa mất 18-8-1975)

              Vợ cả: đã mất. Có con gái là cô Vi.

              Vợ kế: Thị Nhài đã mất.

6.3- Trần Em (tức Đức)

Là liệt sĩ chống Pháp hy sinh ngày 1-3-1952. Mộ chí tại nghĩa trang Liệt sĩ xã Bình Minh, Kiến Xương, Thái Bình. Mộ tưởng niệm tại nghĩa trang liệt sĩ xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường, Nam Định.

 

6.4- Thị Thắm (Bị thất lạc, chưa tìm thấy)

 

7- Con cụ Công Vình

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

7.1- Trần Hạp (Sinh 1908- ?)

Vợ: Lê Thị Em (Sinh 1914- ?)

7.2- Trần Rụ (tức Nụ) (Liệt sĩ)

7.3- Trần Oanh (Sinh 1922-

Vợ cả: Thị Hạt (Kị 23-1)

Vợ hai: Thị Huỳnh (Kị 5-10)

Vợ ba: Thị Đào

7.4- Trần Yến (Kị 24-7)

Vợ cả: Thị Sáo (Kị 23-2)

Vợ hai: Phạm Thị Thao

7.5- Trần Rung

       Vợ cả: Mai Thị Nam (Kị 23-2)

       Vợ hai: Nguyễn Thị Hải.

7.6- Thị Tẹo

      Ở Lộc Trưng, Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình)

     Chồng: Nguyễn Văn Chức (Kị 27-12)

 

8- Con cụ Công Viêm

          (Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

8.1- Trần Kiên (mất còn nhỏ)

8.2- Trần Hộ

Vợ: Phạm Thị Đính

              (Đội 9, Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)

8.3- Thị Uẩn (Mất còn nhỏ)

8.4- Thị Ẩn

              (Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)

Chồng: Lâm Văn Sửu

Con trai: Lâm Văn Hòa công tác đồn Hố Nai, Biên Hòa, tp. Hồ Chí Minh.

 

9- Con cụ Công Hợi

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

9.1- Trần Hồ (Kị 6-1)

Vợ: Thị Ngọ

9.2- Trần Phú (bị sét đánh chết lúc 13 tuổi)

9.3- Thị Tỵ

Có 5 con gái: Hoàn, Nhã, Giáp, Thoa, Tươi

9.4- Thị Rỗ

Chồng: Đoàn Nấp.

 

 

10- Con cụ Công Tuấn

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

10.1- Trần Thái

Vợ: Thị Cưu

10.2- Thị Phụng (kị 13-2)

Vợ cả: Thị Thiêm

Vợ hai: Thị Thuần (Kị 23-2)

Vợ ba: Thị Quyên

              Con trai: Phú Gia lái xe cục dầu khí.

10.3- Trần Tấu

Vợ: Thị Hán

10.4- Thị Xuân (ở nhà)

10.5- Thị Tần

Chồng: văn Thiện

Có 2 con trai, 3 con gái.

10.6- Thị Cúc (ở nhà)

10.7- Thị Thoa (Kị 23-2)

 

11- Con cụ Công Chấp:

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

11.1- Thị Phơ (Mất năm 1948)

11.2- Thị Bống (mất lúc nhỏ)

11.3- Công Tế (Kị 24-3)

Vợ: Thị Chắt

11.4- Công Viên (Kị 29-5)

Vợ: Thị Sở.

11.5- Thị Nụ (Kị 30-5)

Chồng: Văn Đường.

11.6- Thị Nhài

Chồng: Văn Tô ở Hưng Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình.

11.7- Công Hựu (vào Nam 1978)

 

12- Con cụ Công Thiêm

(Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

12.1- Công Bồi (Kị 11-6-1972)

12.2- Công Tặng

Vợ: Thị Nhu

12.3- Công Liễn

Vợ cả: Thị Son

Vợ hai: Thị Nhì (Kị 5-4)

12.4- Công Hợp

Vợ: Thị Nhánh

12.5- Công Hợi (Liệt sĩ 5-5-1948)

Vợ: Thị Rậu (đã tái giá)

12.6- Công Lênh (Kị 26-3)

Vợ: Thị Gái

12.7- Công Mồng (Kị 8-10-1946)

 

13- Con cụ Công Mẫn

(Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

13.1- Văn Ty (ông mãnh kị 26-3)

13.2- Thị Tý (Kị ngày 12-4)

Chồng: Phan Văn Phức

13.3- Văn Thức (ông mãnh)

13.4- Văn Ân

Vợ: Thị Nga

13.5- Văn Tô (kị 2-1)

Vợ: Thị Rần

13.6- Thị Thơm (Kị 24-2)

Chồng: Văn Liễn

Con trai: Đức

              Con gái: Hoa (di cư lên Tuyên Quang)

 

14- Con cụ Hữu Tình

(Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

14.1- Cơ Chỉ

Vợ: Thị Mũm

14.2- Thị Hon

Chồng: Phạm Ngọc

4 con trai: Liễn, Định, Mạnh Tuấn

4 con gái: Khanh, Ánh, Ngạnh Tám

14.3- Thị Điệt

Chồng: Đoàn Thâm

3 con trai: Hùng, Dũng, Cảm

2 con gái: Nhũ, Tấm

14.4- Nhật Thành

14.5- Văn Kham (kị 20-4)

14.6- Thị Ngọ (Kị 20-4)

14.7- Thị Mão

Chồng: Văn Viễn

14.8- Văn Bồi

Vợ: Thị The

14.9- Văn Đường

Vợ: Thị Riêu

 

15- Con cụ Văn Xuân

(Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

15.1- Thị Ri

Chồng: Roãn Khoan.

6 con trai: Thái Bái Khái, Nhưng, Dương, Thai

2 con gái: Phi, Phí.

15.2- Văn Truyện

Vợ: Bùi Thị Mỹ

15.3- Thị Nhớn

Chồng: Phan Trương

6 con trai: Tài, Đam, Thuận, tThuật, Thuấn, Thuyên.

2 con gái: Dung, Ngót.

15.4- Thị Tuyết

Chồng: Xuân Tòng

3 con trai: Ba, Khiên, Khiến.

3 con gái: Mỹ, Mí, Hiên.

15.5- Thị Nguyệt

Chồng: Nguyễn Tấn

3 con trai: Hùng, Dũng, Sỹ.

2 con gái: Phương, Phượng.

 

16- Con cụ Trần Am

                   (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

16.1- Trần Toàn

Vợ: Trần Thị hiệu Rượu Tính.

16.2- Trần Toán (ông mãnh)

16.3- Thị Rong

Chồng ở xóm Nam Long cùng xã.

 

 

 

                     XI- ĐỜI THỨ MƯỜI MỘT

 

1- Con cụ Trần Thực

              (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

1.1- Thị Hà

Chồng: Hà Trí.

1.2- Trần Sơn

Vợ: Thị Nhạn.

1.3- Thị Hải

Chồng: Mai Đạo.

1.4- Thị Giang

 

2- Con cụ Trần Kim

             (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

2.1- Thị Nhâm

Chồng: Văn Ẩn

2.2- Thị Nhu

Chồng: Văn Vấn

2.3- Thị Nhi

Chồng: Văn Vơn

2.4- Trần Kiệu

Vợ: Thị Quảng

2.5- Thị Mùi

2.6- Thị Mỵ

Chồng: Văn Nhuận ở xã Nam Thắng cùng huyện.

 

3- Con cụ Trần Dực

              (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

3.1- Thị Ruệ

3.2- Thị Ruế

Chồng: Mai Nha

3.3- Thị Huế (Chết bom 1967)

3.4- Thị Rãng

 

4- Con cụ Trần Bản

              (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

4.1- Trần Riệp

Vợ: Thị Tép

4.2- Trần Côn

Vợ: Thị Roan

4.3- Thị Chắt (Chuyển cư vào Thanh Hóa)

4.4- Thị Cỏn

Chồng: Vinh ở xã Xuân Vinh, Xuân Trường, Nam Định.

 

5- Con cụ Trần Thiềm

              (Thiện Tường, Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

5.1- Trần Cảnh

Vợ: Thị Bòng

5.2- Thị Tất

Chồng: Nguyễn Oanh (ở Vũ Trung, Kiến Xương, Thái Bình). 2 con gái: Tâm, Vân.

 

6- Con cụ Trần Giảng

(Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định)

6.1- Trần Mưu

Vợ: Thị Nhài

Đội 3 xã Bạch Long, Giao Thủy, Nam Định

6.2- Trần Thi

Vợ: Thị Bích

                   Đội 3, Bạch Long, Giao Thủy, Nam Định

6.3- Thị Thiêm

6.4- Thị (?)

 

7- Con cụ Trần Luân

(Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định)

7.1- Trần Sơn

Vợ: Thị Kết

Đội 3, Bạch Long, Giao Thủy, Nam Định)

7.2- Trần Nhưỡng

Vợ: Thị Mũn

              (Đội 2 Giao Tân, Giao Thủy, Nam Định)

7.3- Trần Bội

 

8- Con cụ Trần Tước

(Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình)

8.1- Trần Thụ (Liệt sĩ 1969)

8.2- Thị Khuyên (đi kinh tế mới miền Nam)

8.3- Thị Xuyên

Chồng: Bách

 

9- Con cụ Trần Chức

(Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình)

9.1- Trần Phức (Liệt sĩ 1967)

9.2- Trần Thẩm

Vợ: Thị Oanh

9.3- Trần Phán

Vợ: Thị Sến

9.4- Trần Bản

Vợ: Thị Nhài

9.5- Thị Gái

Chồng: Đoàn Cải

9.6- Thị Khuy

Chồng: Bùi Dương

 

10- Con cụ Trần Hanh (kị 10-12)

              (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 

10.1- Trần Mỹ Vượng (Kị 26-11-1985)

       Vợ: Trần Thị Kỷ (Kị 14-8-2006).

           Mộ chí ở  Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định.

 

10.2- Trần Mỹ Thụy (1919 - 9/10/2008)

              (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

              Vợ cả: Trần Thị Tý (Kị 28-2)

              Vợ kế: Trần Thị Cháu (1920 - 26/1/1994)

 

10.3- Trần Thị Thêm (Mất từ nhỏ)

10.4- Trần Thị Lan (1926 - 8/1/2013)

Chồng: Hoàng Mạo (đã mất)

 

11- Con cụ Trần Hạp

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

11.1- Thị Viên

Chồng: Quý Cao

11.2- Trần Cáp

Vợ: Thị Rĩu

11.3- Trần Cừ

Vợ: Thị Thược

11.4- Thị Bạt

Không chồng, nuôi con nuôi là Tuấn.

11.5- Thị Loan

Chồng: Văn Tiến

11.6- Thị Phương

Chồng: Văn Phiệt (Kị 19-1)

11.7- Trần Bình

Vợ: Thị Hương

 

12- Con cụ Trần Oanh

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

12.1- Thị Mát (Kị 23-2-1957)

12.2- Trần Rinh (Liệt sĩ 1969)

12.3- Thị Ngát

Chồng: Văn Định

12.4- Trần Chinh

12.5- Thị Nguyệt

Chồng: Văn Hường

 

13- Con cụ Trần Yến

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

13.1- Trần Ẩm

Vợ: Thị Cúc

13.2- Trần Hà

Vợ: Thị Phương

13.3- Trần Hùng

Vợ: Thị Hường

13.4- Trần Dũng

13.5- Trần Mạnh

13.6- Thị Liên

13.7- Thị Miến

13.8- Thị Duyên

13.9- Thị Khuyên

13.10- Thị Chuyên

Hai con riêng: Đoàn Nhã, Đoàn Độ

 

14- Con cụ Trần Rung

(Nam Thịnh, Tiền Hải, Thái Bình)

14.1- Thị Nhuần

Chồng: Văn Tuấn

Đã chuyển đi vùng kinh tế mới.

14.2- Thị Gái

Chồng: Văn Nhu

14.3- Thị Tươi

Chồng: Văn Biên

14.4- Thị Thắm

Chồng: Văn Thuần

14.5- Trần Lung (Kị 14-6-1984)

Vợ: Thị Vệ

14.6- Trần Tiến

14.7- Trần Thành

Vợ: Thị Lương

14.8- Trần Tình

14.9- Trần Nguyện

14.10- Trần Nguyễn

14.11- Trần Mười

 

15- Con cụ Trần Hộ

              (Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)

15.1- Trần Lai (Liệt sĩ 1967)

15.2- Thị Min

Chồng: Văn Hòa

Con gái: Huyền

Ba con trai: Hưng, Hằng, Hiền

15.3- Trần Bảo (Liệt sĩ 1969)

15.4- Trần Tảo

Vợ: Thị Bình

15.5- Trần Tận

Vợ: Thị Di

15.6- Thị Tươi (Chết bỏng 1970)

15.7- Thị Nụ

15.8- Trần Binh

 

16- Con cụ Trần Hồ

              (Thọ Nghiệp, Xuân Trường, Nam Định)

16.1- Trần Lãnh

Vợ: Thị Đạt

16.2- Thị Ngọc

Chồng: Vũ Lộc

16.3- Trần Ngánh (Chết…)

16.4- Thị Nhi

Chồng: Phan Liết

Ở Lộc Trung, Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình.

16.5- Thị Ngót

Chồng: Mai Chí (chết)

16.6- Thị Hơn

Chồng: Mai Chúc

 

17- Con cụ Trần Ban

17.1- Trần Bản

17.2- Thị Miền

17.3- Trần Minh Phòng

Công tác ở Nông trường Cao su Bình Long, Sông Bé.

17.4- Trần Minh Phương

17.5- Trần Minh Phóng

17.6- Trần Minh Đại

17.7- Thị Miến

 

18- Con cụ Trần Thái

18.1- Trần Bảo

Vợ: Thị Rần

18.2- Thị An

Chồng: Mai Tú

2 con trai: Lũ, Tuân

Con gái: Lượt

18.3- Trần Ngọc Vũ

Vợ: Thị Len

18.4- Thị Miền

Chồng: Đinh Rơi.

(Châu Nhai, Nam Thanh, Tiền Hải, Thái Bình)

18.5- Thị Nguyệt

18.6- Trần Ngọc Thạch

18.7- Trần Ngọc Khuyến

 

19- Con cụ Trần Phụng

19.1- Trần Phú Gia (Lái xe dầu khí Vũng Tàu)

Vợ: Thị Bưởi

19.2- Trần Văn Tế

Vợ: Thị Nhung

19.3- Thị Loan

Chồng: Long

              (Thủy Tú, Thủy Đường, Thủy Nguyên, Hải Phòng)

19.4- Trần Quốc Phượng

 

20- Con cụ Trần Tấu

20.1- Thị Đan

Chồng: Đinh Điển

(Sân bay Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc)

2 con trai: Nghị, Nghiêm

2 con gái: Giang, Thanh

20.2- Trần Duy Hàn

Vợ: Thị Bồi

20.3- Thị Lưu

Chồng: Nguyễn Tỉnh

3 con trai: Tình, Tính, Quân

(Châu Nhai, Nam Thanh, Tiền Hải, Thái Bình)

20.4- Trần Long Cung

Vợ: Thị The

20.5- Thị Phiến

Chồng: Nguyễn Hậu

Con trai: Tiến

(Công an sân bay Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc)

20.6- Thị Lự

20.7- Thị Ngọc

20.8- Trần Quyển

20.9- Trần Giao

20.10- Thị Huế

 

21- Con cụ Trần Tế

(Giao Thanh, Giao Thủy, Nam Định)

21.1- Trần Chung

 

22- Con cụ Trần Viên

(Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình)

22.1- Trần Ruyên

22.2- Thị Hin

Chồng: Bính

(Đông Hoàng, Tiền Hải, Thái Bình)

22.3- Trần Giống

22.4- Thị Hon

Chồng: Phạm Thìn

22.5- Trần Quảng

22.6- Thị Rư

Chồng: Xuân

22.7- Trần Đằng

22.8- Thị Tám

22.9- Trần Chi

 

23- Con cụ Trần Hựu

(Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình)

23.1- Trần Hóa (Liệt sĩ)

23.2- Trần Hòa

Vợ: Thị Lê

23.3- Thị My

Chồng: Viện

23.4- Trần Tuất

23.5- Trần Sở

23.6- Trần Quang

23.7- Thị Ngọ

23.8- Thị Rậu

 

24- Con cụ Trần Bồi

(Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

24.1- Trần Huyên

Vợ: Thị Nhất

24.2- Trần Thùy

Vợ: Thị Huệ

24.3- Thị Hồ

Chồng: Lại Tín

3 con trai: Khiêm, Hùng, Vượng

2 con gái: Lương, Lượt

24.4- Thị Sen

Chồng: Văn Nam

2 con trai: Toại (Liệt sĩ), Kiển

              5 con gái: Dung, Tươi, Vui, Vang, Vẻ

24.5- Thị Khuy

Chồng: Công Hiếu

4 con trai: Chung, Du, Lịch, Thiệp

Con gái: Hiền

24.6- Trần Ban

Vợ: Thị Ngọ

24.7- Thị Ngọ

Chồng: Văn Thất

Hai con trai, hai con gái

(An Bồi, Kiến Xương, Thái Bình)

27.8-            Thị Tâm

Chồng: Văn Thoan

Con trai: Thao

              2 con gái: Thắm…

 

 

25- Con cụ Trần Tăng

(Khả Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

25.1- Thị Mỹ (Kị 26-6)

Chồng: Lại Kỷ

25.2- Trần Uy (Liệt sĩ 29-9)

Vợ: Thị Tẻo

25.3- Trần Úy

Vợ: Thị Nhung

25.4- Trần Chuân

Vợ: Thị Hồng

25.5- Trần Tự

Vợ: Thị Ngát

(Sống ở Quảng Ninh)

25.6- Trần Năm

Vợ: Thị Phương

              (Phòng 22, B3, Thanh Xuân Bắc, Hà Nội)

 

26- Con cụ Trần Liễn

(Khả Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

26.1- Thị Loan

Chồng: Lại Tính

4 con trai: Toan, Toán, Thuật, Ân

3 con gái: Tình, Sen, Tho

26.2- Thị Huệ

Chồng: Vũ Động (Kị 5-11-1986)

2 con trai: Đông, Lực

2 con gái: Huệ, Lan

26.3- Thị Tuệ

Chồng: Phạm Ry

2 con trai: Tùy, Tiềm

2 con gái: Oanh, Miên

26.4- Thị Hin

Chồng: Trần Thoa

2 con trai: Trìu, Riu

Con gái: Vui

26.5- Thị Hon

Chồng: Văn Nhất

2 con gái: Niên, Nhung

              (Quang Hưng, Kiến Xương, Thái Bình)

26.6- Trần Diên

Vợ: Thị Hường

26.7- Thị Dâu

Chồng: Bùi Cầm

2 con gái: Huế, Liên

Con trai: Hoành

26.8- Thị Nuôi

Chồng: Phạm Đẩu

          4 con trai: Khuê (Liệt sĩ), Huy, Môn, Nhuận

2 con gái: Minh, Huyện

 

27- Con cụ Trần Hợp

              (Khả Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

27.1- Thị Cháu

Chồng: Văn Hồng (Liệt sĩ)

Con trai: Quang

Con gái: Cậy

27.2- Trần Sơn (Liệt sĩ)

Vợ: Thị Kim

4 con gái: The, Lụa, Tuyết, Thương

27.3- Trần Liên

Vợ: Thị Nguyệt

27.4- Thị Bốn

Chồng: Văn Nghị

27.5- Thị Năm

Chồng: Đỗ Trọng

27.6- Trần Hiển

27.7- Trần Hòa

Vợ: Thị Sinh

 

28- Con cụ Trần Hội

(Khả Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

28.1- Thị Ra

Chồng: Văn Tuyên

Con trai: Dương

4 con gái: Hà, Duyên, Dung, Dùng

28.2- Thị Nguyệt

Chồng: Văn Chung

28.3- Thị Nga

Chồng: Văn Mâu

Con trai: Hải

Con gái: Thư

(Nhà máy đại tu máy kéo Hà Nội)

 

29- Con cụ Trần Kết

              (Khả Cứu, Hồng Tiến, Kiến Xương, Thái Bình)

29.1- Trần Mạnh Diễn

Vợ: Thị Tính

29.2- Thị Kè

Chồng: Phạm Trọng.

3 con trai: Kiên, Duẩn, Đang

(Lò bát Ánh Hồng, Mạo Khê, Đông Triều, Quảng Ninh)

 

30- Con cụ Trần Văn Ân

         (Ún Tả, Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)

30.1- Trần Văn Ái

Vợ: Thị Vân

30.2- Trần Văn Khởi

Vợ: Thị Hương

30.3- Thị Choanh (Chanh)

Chồng: Đào Tâm

2 con gái: Dung, Thanh

 

31- Con cụ Trần Văn Tô

         (Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

31.1- Thị Thắm (Tổng cục kinh tế Sơn Tây)

31.2- Trần Văn Tuyến

Vợ: Thị Lý

31.3- Trần Văn Thuấn

Vợ: Thị Đanh

31.4- Trần Văn Tuấn (Kị 28-11)

Vợ: Thị Sen

31.5- Trần Văn Thuần (Chết)

31.6- Trần Văn Thục (Chết)

31.7- Thị Tươi

Chồng: Văn Việt

31.8- Trần Văn Tính (Chết)

32- Con cụ Trần Cơ Chỉ

         (Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

32.1- Thị Lợi

Chồng: Nguyễn Thăng

Con trai: Rô

Con gái: Nhung

32.2- Trần Văn Kim (Liệt sĩ 27-9)

Vợ: Thị Go

32.3- Trần Ngọc Quyền (Liệt sĩ 2-1)

32.4- Trần Văn Nhũ

Vợ: Thị Phin

32.5- Trần Công Cử

Vợ: Thị Tuyết

 

33- Con cụ Trần Nhật Thành

              (Ún Tả, Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)

33.1- Trần Văn Thịnh

33.2- Trần Văn Uy

Vợ: Thị Loan

33.3- Trần Quốc Quyền

33.4- Thị Hồng

33.5- Thị Hảo

Chồng: Văn Thuyên

33.6- Thị Huệ

33.7- Thị Hiên

33.8- Trần Văn Nghi

 

34- Con cụ Trần Văn Bồi

(Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)

34.1- Thị Lan

Chồng: Văn Mạnh (Chết)

34.2- Trần Quang Bội

34.3- Thị Vượng

34.4- Trần Tiến Thuần

34.5- Thị Năm

34.6- Thị Miến

 

35- Con cụ Trần Đường

(Cốc San, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn)

35.1- Trần Văn Các

Vợ: Thị Thắm

35.2- Trần Văn Ngoan

35.3- Thị Linh

35.4- Trần Văn Cường

35.5- Trần Văn Hà

35.6- Thị Hòa

35.7- Thị Hồng

35.8- Thị Múi

35.9- Trần Văn Sơn

 

36- Con cụ Trần Văn Tuyên

              (Quý Đức, Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình)

36.1- Trần Hoan (Liệt sĩ 28-6)

36.2- Thị Liên

Chồng: Tiến Rật

3 con trai: Ruyệt, Trường, Phơn

Con gái: Đào

36.3- Trần Văn Hoạt

Vợ: Thị Dâu (Kị 18-3)

36.4- Thị Hoa

Chồng: Nguyễn Nhượng

36.5- Trần Song Hào

36.6- Thị Sen

 

 

XII - ĐỜI THỨ MƯỜI HAI

 

     Do không đủ tư liệu nên từ đời thứ 12 chỉ ghi chi cụ Trần Mỹ Hanh.

 

1- Con cụ Trần Mỹ Vượng

(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)

 

1.1                     - Trần Thị Hương sinh năm 1947.

             Đi thanh niên xung phong chống Mỹ, chuyển ngành học trung cấp kế toán, làm kế toán hợp tác xã nông nghiệp. Sống độc thân tại Giao Lạc, Giao Thủy.

 

1.2                     - Trần Mỹ Hữu - Sinh năm 1949.

              Đi bộ đội vào Nam chiến đấu chống Mỹ. Là thương binh. Xuất ngũ tham gia công tác chính quyền (Phó chủ tịch UBND xã), Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã Giao Lạc. Nghỉ hưu. 

Vợ: Vũ Thị Mận - Sinh 1958

 

 

1.3                     - Trần Thị Bình - Sinh 1953

Chồng: Đỗ Gia Mầm (Sinh 1952 - Mất 7-12-2020 Canh Tý tức 19-1-2021 dương lịch)

3 con trai:

- Đỗ Gia Lâm (Sinh 1974)

- Đỗ Gia Luân (Sinh 1975)

- Đỗ Gia Huân (Sinh 1978)

 

 

1.4- Trần Thị Thường (1955-2025)

   Chồng là Vũ Văn Áo quê Thái Nguyên.

   - Con gái: Vũ Thị Cúc (sinh 13 - 12 - 1991) lấy chồng ở Thái Nguyên có con gái là Vũ Anh Thư (sinh 13 - 9 - 2016)

 

 

 

1.5- Trần Thị Sướng - Sinh 1959.

     Chồng: Trần Văn Niệp- Sinh 1956

     - Con trai: Trần Duy Khánh (sinh 1990)

     - Con gái: Trần Thị Tuyết (sinh 1991)

 

 

 

     1.6-Trần Thị Thanh Xuân. Sinh 20 - 2 – 1959.

     Lấy chồng ở Giao Lạc là Trần Văn Cảm. (Ông Cảm mất 17-7-2012). Đi khai hoang vùng kinh tế mới Đắc Lắc.

* Con trai: Trần Văn Phong (Sinh 5-7-1980), bộ đội.

Vợ là Phạm Thị Dịu sinh 11-01-1983.

Con là Trần Phạm Phú Gia sinh 2-2-2008 và Trần Ngọc Sa Anh sinh 8-6-2018.

* Con gái: Trần Thị Thu (Sinh 1982). Chồng là Đặng Văn Khánh sinh 26-1-1982.

Con gái Trần Thị Hằng (sinh 20-6-2018).

Con trai Đặng Trần Phúc (sinh 26-6-2007).

Con trai Đặng Phước An (sinh 14-2-2015).

 

 

     1.7- Trần Mỹ Quang (Sinh 1963).

Bộ đội biên phòng, xuất ngũ về sống tại Giao Lạc.

Vợ cả: Lê Thị Phương sinh 1969 (đã ly hôn).

Vợ kế: Bùi Thị Hải. Sinh 19-5-1980.

 

 

 

 

 

 

2- Con cụ Trần Mỹ Thụy

(Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 

     2.1- Trần Thị Gái (Bà cô Nhớn) con bà cả Trần Thị Tý (mất từ nhỏ 1945)

 

     2.2- Trần Mỹ Cu (ông mãnh) con bà cả Trần Thị Tý (Mất từ nhỏ 1945)

 

     2.3- Trần Mỹ Giống - sinh năm 1949.

Cử nhân văn hóa. Là con bà kế Trần Thị Cháu. Bộ đội chống Mỹ, chiến đấu bảo vệ Quảng Trị 1972-1973, học sĩ quan lục quân, chống giặc Tàu ở Lạng Sơn 1979. Chuyển ngành công tác tại Thư viện tỉnh Nam Định, nghỉ hưu. Trú tại 49 Nguyễn Đức Cảnh, tp Nam Định. Là hội viên Hội Văn học Nghệ thuật và Hội Khoa học Lịch sử tỉnh Ninh Bình. Tác giả của nhiều đầu sách văn học, nghiên cứu phê bình, lịch sử…

      Vợ: Định Thị Khế - sinh ngày 12 - 8 – 1949. Cử nhân văn hóa. Quê xã Thanh Phú, Vũ Thư, Thái Bình. Cán bộ Thư viện tỉnh Nam Định, nghỉ hưu.

 

 

     2.4- Trần Thị Gái (Bà cô Em) là con bà kế Trần Thị Cháu (mất khi hai tuổi năm 1953).

 

 

     2.5- Trần Mỹ Đằng - Sinh năm1954 là con bà kế Trần Thị Cháu. Công nhân Bộ thủy lợi. Nghỉ hưu tại quê Xuân Trung.

- Vợ: Phan Thị Vân (1954- 2019) (Kị ngày 5-2) (Quê xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường, Nam Định).

 

     2.6- Trần Mỹ Giang tự Phúc Khang (Sinh 15/1/1957 - Kị ngày 27-11 Canh Tý 2020 tức 9-1-2021 dương lịch). Là con bà kế Trần Thị Cháu. Học Đại học An ninh. Thượng tá, làm báo chí tuyên truyền Công an tỉnh Nam Định.

Vợ: Nguyễn Thị Kim Oanh. Y sĩ.  (Trú: 64 Lê Hồng Sơn, phường Cửa Bắc, tp Nam Định)

 

 

     2.7- Trần Thị Hà - sinh năm 1958.

Là con bà kế Trần Thị Cháu. Học Cao đẳng Bưu điện. Nguyên Kế toán trưởng công ty báo thoại Bưu điện tỉnh Nam Định. Nghỉ hưu tại 55 phố Tô Hiệu, tp Nam Định.

* Chồng: Đặng Ngọc Dư - sinh năm 1955. Học Đại học nông nghiệp Mông Cổ, làm Giám đốc trại gà Châu Thành, nghỉ hưu.

* Con gái: Đặng Hà Ngọc, sinh 8 - 1 - 1989. Cử nhân.

Chồng: Hoàng Đức Tâm, sinh ngày 1 - 12 - 1989. Cử nhân.

Con: Sinh đôi 23 - 7 -  2019 một trai, một gái: Hoàng Tùng Lâm, Hoàng Ngọc Linh. (Số nhà 37 phố Ngô Quyên, tp Nam Định)

 

 

     2.8- Trần Quốc Hải - Sinh năm 1960.

     Là con bà kế Trần Thị Cháu. Cao đẳng an ninh, Đại học luật. Trung tá Công an thành phố Nam Định, trải các chức vụ: Phó đồn, Phó đội hình sự, Trưởng phòng Tổng hợp công an thành phố Nam Định, nghỉ hưu tại thành phố Nam Định.

     Vợ: Vũ Thị Lan Hương.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XIII- ĐỜI THỨ MƯỜI BA

 

1- Con cụ Trần Mỹ Hữu

(Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)

 

1.1- Trần Thị Dung. Sinh 12-7- 1977.

Chồng: Nguyễn Hằng Hải sinh 1971 (Đã ly hôn).

Con gái: Nguyễn Thị Dung Mỹ (sinh 26-6-1996)

 

 

 

1.2- Trần Thị Duyên. Sinh 1-6- 1979. Cử nhân.

     (Giáo viên THCS, trú tại 61i, ô19 Hạ Long tp Nam Định).  

Chồng: Nguyễn Hồng Lam sinh 23-3-1975.

Con trai: Nguyễn Trần Minh Đức (sinh 12-3-2002).

Con gái Nguyễn Mai Chi (sinh 13-11-2013)

 

 

 

1.3- Trần Quốc Hoàn. Sinh 14-8- 1981

Vợ: Phạm Thị Hiền sinh 25-2-1987

 

 

 

1.4- Trần Quốc Hảo. Sinh 5-5- 1984

Vợ là Mai Hoàng Bích Ngọc sinh 18-11-1989

 

 

2- Con cụ Trần Mỹ Quang

 

2.1- Trần Thị Thảo. Sinh 3-12-1989

          (con bà cả Lê Thị Phương)

          Chồng: Trần Hiếu. Sinh 1989.

Con gái: Trần Ngân Khánh. Sinh 9-2013. (Sống ở Thái Nguyên).

Hiện xây nhà ở Giao Lạc, Giao Thủy.

 

 

 

2.2- Trần Thị Thảo Nguyên. Sinh 26-1-1999. (Con bà cả Lê Thị Phương)

 

 

 

 

2.3- Trần Thị Ngọc Hân. Sinh 5-11-2007

          (Con bà kế Bùi Thị Hải). Chồng:

          Con:

 

 

 

 

2.4- Con trai: Trần Mỹ Duy Long. Sinh 11-9-2010.

               (Con bà kế Bùi Thị Hải)

 

 

 

 

 

3- Con cụ Trần Mỹ Giống

(49 đường Nguyễn Đức Cảnh, Tp Nam Định)

 

3.1- Trần Thị Thanh. Sinh ngày 12 - 1 – 1974. Cử nhân. Giáo viên tiểu học.

Chồng: Trần Quang Vinh. Sinh 1968. Kỹ sư điện tử viễn thông. Công tác ở Bưu điện tỉnh Nam Định.  (Quê: Nam Trực, Nam Định)

Con trai: Trần Tuấn Phương. Sinh 28 - 12 – 1997. Cử nhân. Cán bộ Ban thi đua UBND tỉnh Ninh Binh. Vợ: Ngô Thị Thanh Thủy. Sinh năm 2000. Con:

 

Con gái: Trần Minh Hằng. Sinh ngày 16 - 7 – 2004.

Tốt nghiệp Đại học FPT.

 (Hiện sống tại 51 đường Lê Văn Hưu, Đô thị Hòa Vượng, tp Nam Định)

 

 

 

3.2- Trần Mỹ Hưng. Sinh ngày 12 - 8 – 1976. Kỹ sư điện tử viễn thông. Công tác tại Đài viễn thông Nam Định (Ninh Bình).

Vợ: Trần Bùi Kim Hường. Cử nhân văn hóa. Sinh ngày 15 - 9 – 1982 (Quê: Lý Nhân, Hà Nam). Công tác tại Trường THCS Tô Hiệu, tp. Nam Định.

(Hiện sống tại 9/238 đường Trần Thành Tông, tp Nam Định)

 

 

 

 

3.3- Trần Ngọc Minh. Sinh ngày 2 - 9 – 1981. Kỹ sư Nhiệt lạnh, kỹ sư Toán tin, Thạc sĩ điện tử viễn thông. Phó trưởng khoa trường Cao đẳng công nghiệp dệt may Nam Định, chuyển sang công tác Đảng tại tỉnh ủy Nam Định (Ninh Bình)…

Vợ: Trần Thị Thu. Sinh 5-10-1983 (Mỹ Thuận, Mỹ Lộc, Nam Định). Tốt nghiệp Đại học bách khoa. Giáo viên tiểu học Đại An, Vụ Bản, Nam Định.

(Hiện sống tại 51 đường Nguyễn Hữu Cảnh, tp Nam Định)

 

 

 

4- Con cụ Trần Mỹ Đằng

        (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 

4.1- Trần Mỹ Văn. Sinh 1977

Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt. Sinh 1977 (Quê: Hải Dương). (Hiện sống tại phố Năng Tĩnh, tp Nam Định)

 

4.2- Trần Mỹ Dương. Sinh 1980, Kỹ sư xây dựng.

Vợ: Mai Thị Hoa. Sinh 1985 (Mỹ Trung, tp Nam Định). Cán bộ ngân hàng.

(Hiện sống tại tp Nam Định)

 

 

4.3- Trần Mỹ Điệp. Sinh 12 - 11 - 1983

Vợ: Trần Thị Ngân. Sinh 15 - 4 – 1983 (Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 

 

5- Con cụ Trần Mỹ Giang

(64 đường Lê Hồng Sơn, p. Cửa Bắc, tp Nam Định)

 

5.1- Trần Nguyên Hoàng. Sinh 22-1-1989. Cử nhân. Công tác ở Hà Nội.

     Vợ: Nguyễn Thị Bích Ngọc. Sinh ngày 23-4 năm 1993 (Hà Nội). Giáo viên THCS. (Hiện sống ở Hà Nội)

 

 

5.2- Trần Thị Ngọc Hiệp. Sinh 30-5-1993, Bác sĩ. Công tác ở Hà Nội.

Chồng: Trần Đức Toản. Sinh 1986 (Quê ở Thái Bình). 2 con gái: Trần Ngọc Diệp, sinh 2020 và Trần Ngọc Hân, sinh 5-3-2023.

(Hiện sống ở Hà Nội tại chung cư intracom riverside Vĩnh Ngọc, Đông Anh)

 

 

 

6- Con cụ Trần Quốc Hải

 

6.1- Trần Thị Như Trang. Sinh 1988. Cử nhân. Công tác trong ngành công an.

Chồng: Trần Ngọc Dương. Sinh 1984.

(quê Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định)

 Có hai con gái:   - Trần Vũ Phương Linh (Sinh 2012)

                            - Trần Vũ Diệp Chi (Sinh 2015).

     Con trai: Trần Vũ Anh Khôi. Sinh 28/9/2023

(Sống ở Hà Nội, số 52 biệt thự liền kề 1, khu đô thị Đại Thanh - Thanh Trì)

 

 

6.2- Trần Thị Thanh Huyền. Sinh 1995. Cử nhân.

Chồng: Đỗ Hữu Khánh. Sinh 1992 (Tp. Nam Định).

Con gái: Đỗ Ngọc Mai sinh 2019.

Con trai: Đỗ Hữu Tâm sinh 12-6-2023. (Sống ở tại tp Nam Định)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                         XIV- ĐỜI THỨ MƯỜI BỐN

 

 

1- Con Trần Quốc Hoàn

              (Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)

           1.1 - Con gái Trần Ngọc Bảo Châu sinh 16-11-2007

          

          1.2 - Con gái Trần Diệp Châu Anh sinh 14-10-2015

 

 

 

2- Con Trần Quốc Hảo

              (Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định)

           2.1  - Con gái Trần Ngọc Anh Thư sinh 6-7-2018

            

          2.2  - Con gái Trần Ngọc Mỹ Anh sinh 24-12-2019

 

 

      3-  Trần Mỹ Duy Long sinh 11 – 9- 2010

 

 

 

     4-Con Trần Mỹ Hưng

               (9/238 Trần Thánh Tông, Tp Nam Định)

      4.1- Con gái: Trần Mỹ Hạnh. Sinh ngày 25/2/2008

 

      4.2- Con trai: Trần Mỹ Thịnh. Sinh ngày 29 - 11 - 2017

 

 

 

5-Con Trần Ngọc Minh

               (Số 51 Nguyễn Đức Cảnh, tp Nam Định)

      5.1- Con trai: Trần Minh Thành. Sinh ngày 21 - 8 – 2008.

 5.2- Con gái: Trần Minh Thùy. Sinh ngày 29 - 8 – 2012.

 

 

 

6-Con Trần Mỹ Văn

              (p. Năng Tĩnh, tp Nam Định)

     6.1- Con trai: Trần Mỹ Trường. Sinh 2000.

    

     6.2- Con gái: Trần Thị Ánh (Sinh 26-3-2008, mất 23-5-2008 khi mới hai tháng tuổi)

   

     6.3- Con trai: Trần Thái Sơn. Sinh năm 2012.

 

 

 

7- Con Trần Mỹ Dương

           (tp Nam Định)

     7.1- Con gái: Trần Mai Phương Linh.

    

      7.2- Con trai: Trần Minh Phúc.

 

 

 

 

8- Con Trần Mỹ Điệp

       (Số nhà 57 đường Phụng Dương, Khu tái định cư Lộc Vượng, tp Nam Định)

     8.1- Con trai: Trần Tú Anh. Sinh ngày 7 - 4 – 2009.

 

     8.2- Con gái: Trần Mỹ Thảo Ly. Sinh ngày 3 - 5 – 2011.

 

     8.3- Con gái: Trần Mỹ Quỳnh Chi. Sinh ngày 18 - 8 – 2019.

 

 

 

 

9- Con Trần Nguyên Hoàng

      (Công tác tại Hà Nội)

 

9.1- Con trai: Trần Hoàng Long sinh ngày 19-8-2022

 

9.2- Con trai: Trần Tuấn Minh sinh ngày 26-5-2025

 

 

 

 

 

 

 

XV- ĐỜI THỨ XV

 

 

1-   Trần Mỹ Thịnh. Sinh ngày 29 - 11 - 2017

 

 

2-    Trần Minh Thành. Sinh ngày 21 - 8 – 2008

 

 

3-    Trần Mỹ Trường. Sinh 2000

 

 

4-    Trần Thái Sơn. Sinh năm 2012

 

 

5-    Trần Minh Phúc

 

 

6-    Trần Tú Anh. Sinh ngày 7 - 4 – 2009

 

 

7-    Trần Hoàng Long sinh ngày 19-8-2022

 

 

8-   Trần Tuấn Minh sinh ngày 26-5-2025

 

 

 

 

                     LĂNG MỘ Ở XÃ GIAO LẠC:

 

  Lăng mộ ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định rộng khoảng 40 m2 tại nghĩa địa nhân dân xã Giao Lạc, xây dựng năm 2019, do các con cụ Trần Mỹ Vượng thực hiện. Tại lăng này lưu giữ hài cốt của các cụ:

1-  Lê Thị Tẻo (Vợ cụ Trần Hanh). 4-12

2-  Trần Mỹ Vượng (con giai cả cụ Lê Thị Tẻo và cụ Trần Hanh). 26-11

3- Trần Thị Kỷ (Vợ cụ Trần Mỹ Vượng) 14-8.

 

 

                    LĂNG TỔ Ở XÃ XUÂN TRUNG:

 

 Xây dựng năm 2020 rộng khoảng 70 m2 tại khu trung tâm nghĩa địa nhân dân xã Xuân Trung (huyện Xuân Trường – Nam Định), do các con cụ Trần Mỹ Thụy thực hiện. 

Tại lăng này, phần trên lưu giữ hài cốt của các cụ:

- Cụ Trần Công Oánh (Cai Oánh) 21-3

- Cụ Đỗ Thị Nghị (Cụ bà Cai Oánh) 5-12

- Cụ Trần Tuynh (con cụ Cai Oánh) 23-4

- Cụ Bùi Thị Tới (Cụ bà Trần Tuynh) 3-4

- Cụ Trần Hanh (Con cụ Trần Tuynh) 10-12

- Cụ Trần Hoạt (Con cụ Trần Công Tín. Cụ Công Tín là em ruột cụ Cai Oánh. Hai cụ là con cụ Công Tưởng) 15-3

Sáu ngôi mộ các cụ được xếp theo thứ tự như kể trên thành một hàng ngang từ Bắc xuống Nam tại vị trí đầu phía Đông của lăng. Hiện tại sáu ngôi mộ các cụ trên được xếp tượng trưng: Hàng trên cùng là mộ cụ Cai Oánh. Hàng thứ hai là mộ 5 cụ còn lại thứ tự từ Bắc xuống Nam.  

                     

Ở khu giữa lăng là mộ các cụ (Có bia ghi danh):

 - Cụ Trần Thị Tý (Vợ cả cụ Trần Mỹ Thụy) 28-2

  - Cụ Trần Mỹ Thụy (con cụ Trần Hanh) 9-10

  - Cụ Trần Thị Cháu (Vợ kế cụ Trần Mỹ Thụy) 26-1

  - Bà Phan Thị Vân (vợ ông Trần Mỹ Đằng, con dâu cụ Trần Mỹ Thụy) 5-2

  - Ông Trần Mỹ Giang (con trai cụ Trần Mỹ Thụy). 27-11

     Các nấm mộ đều có bia đá khắc rõ tên tuổi, ngày mất của từng người.

     Phần đầu lăng có để chừa đất theo vị trí hàng các thế hệ phòng sau này con cháu có nguyện vọng chuyển hài cốt cụ Trần Thị Tẻo, cụ Trần Mỹ Vượng, cụ Trần Thị Kỷ hiện quàn tại lăng ở xã Giao Lạc về lăng tổ thì có đất thực hiện.

 

 

                                    NHÀ THỜ

 

Năm 1994 cụ Trần Thị Cháu mất. Năm 2008, trước khi mất, cụ Trần Mỹ Thụy đã di chúc miệng thừa kế riêng cho ông Trần Mỹ Đằng là con thứ hai của cụ một nửa đất hương hỏa phía bắc. Bốn người con của cụ còn lại (Trần Mỹ Giống, Trần Mỹ Giang, Trần Quốc Hải, Trần Thị Hà) được thừa kế ngôi nhà cấp bốn trên nửa đất phía nam. Phần này dùng làm nơi thờ cúng gia tiên, không ai có quyền chia bôi nhượng bán.

 

Năm 2022 các con cháu Trần gia quyết định xây dựng nhà thờ trên chính nền móng ngôi nhà cụ Trần Mỹ Thụy để lại. Đến tháng 2 – 2023 công việc hoàn thành.

Nhà thờ Trần Gia nằm trên mảnh đất nhỏ, quay hướng nam. Đầu mom phía Nam trồng khóm tre xanh tốt. Phía Đông nhà thờ là con sông quanh co chảy êm đềm. Phía Tây nhà thờ là con đường liên xã rộng 7 mét, rải nhựa. Đúng là thế đất tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ. 

 

Nhà thờ Trần gia diện tích 50 mét vuông, tường gạch đỏ, mái và các chi tiết bằng bê tông cốt thép, cửa gỗ lim. Trên nóc mái đắp hai con rồng chầu quay đầu vào bức cuốn thư “Đức Lưu Quang”. Trước sân là hai cột đèn xây gạch. Hai bên cánh gà đắp tranh rồng phượng, hoa lá. Nội cung chia ba gian. Gian chính giữa bầy bàn thờ, bát hương (Thần linh, Gia tiên, Bà cô, ông mãnh), bộ ngai.

 

 Trong ngai đặt bài vị cụ tổ ghi chữ Hán:

Phiên âm:

    Trần quý công húy Oánh tự Huệ Văn,

    Tiền cường cơ lục đội, Chánh đội trưởng.

Dịch nghĩa:

     Cụ Trần Công Oánh, tên tự là Huệ Văn, giữ chức Đội trưởng đội quân tiên phong thứ sáu, thuộc quân cơ.

     Trên cao là bức đại tự:

             

     Phiên âm:

Phụng tiên tư hiếu

Dịch nghĩa:

     Kính thành thờ phụng tổ tiên, để cháu con giữ gìn đạo hiếu.

     Hai cột hai bên là đôi câu đối:

     

Phiên âm:

Tiên tổ tư bồi nhân đức thụ,

Tử tôn khắc thiệu hiếu từ tâm.

Dịch nghĩa:

     Tiên tổ vun trồng, cây nhân đức dài lâu trên đất cũ.

     Cháu con nối tiếp, lòng hiếu từ còn mãi với nhân gian.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                 BAN XÂY DỰNG

 

       Ông Trần Mỹ Giống huy động kinh phí, chịu trách nhiệm chung.

       Ông Trần Mỹ Đằng trông coi giám sát thi công.

       Ông Trần Quốc Hải tổng chỉ huy thiết kế, thuê thợ, thi công.

       Cụ Trần Mỹ Trực trực tiếp giao dịch chỉ đạo thợ thực hiện.

 

 

 

                       DANH SÁCH CÔNG ĐỨC

 

 

                       CÁC CON CỤ TRẦN MỸ THỤY 

                      

  Trần Mỹ Giống (Khế)                       126.000.000 đ.

  Nguyễn Thị Kim Oanh (Giang)       10.000.000 đ

  Trần Thị Hà (Dư)                             110.000.000 đ.

  Trần Quốc Hải (Hương)                  346.619.000 đ.      

                                                             ……………………….

                                          Cộng             592.619.000 đ

 

 

 

 

 

              ĐINH CHÁU CHẮT CỤ TRẦN MỸ THỤY

 

      Trần Mỹ Hưng (con ông Giống)                40.000.000 đ.

       Trần Mỹ Thịnh (con cháu Hưng)            30.000.000 đ.

       Trần Ngọc Minh (con ông Giống)            30.000.000 đ

       Trần Minh Thành (con cháu Minh)      30.000.000 đ.

       Trần Nguyên Hoàng (con ông Giang)  30.000.000 đ.

       Trần Hoàng Long (con cháu Hoàng)   20.000.000 đ.

                                                                                 …………………………..

                                                              Cộng  180.000.000 đ.

 

 

                    CÁC CHÁU GÁI CỤ TRẦN MỸ THỤY

 

Trần Thị Thanh (con ông Giống)              30.000.000 đ

Đặng Hà Ngọc (con bà Hà)                         30.000.000 đ

Trần Thị Như Trang (con ông Hải)          10.000.000 đ

Trần Thị Thanh Huyền (con ông Hải)     10.000.000 đ

Trần Thị Ngọc Hiệp (con ông Giang)       11.000.000 đ                                                                                 …………………………….

Cộng          91.000.000 đ

 

 

 

 

 

CON CHÁU TRONG HỌ CÚNG TIẾN 

 

Ngành cụ Trần Vình (Thái Bình)                                     4.100.000 đ

Con cháu cụ Điền (ngành cụ Hoạt ở Giao Hải)              3.000.000 đ

Cụ Trần Thị Vi và con trai (ông Vịnh) (Giao Yến)           500.000 đ

Cụ Trần Thị Bắc (Tăng) (Giao Long)                             1.000.000 đ

Cụ Trần Dũng và anh em (Miền Nam)                          2.000.000 đ

Cụ Trần Thị Lan (cụ Mạo) (Xuân Trung)                   5.000.000 đ

Ông Trần Mỹ Hữu (Giao Lạc)                                         5.000.000 đ

Ông Trần Mỹ Quang (Giao Lạc)                               10.000.000 đ

Bà Trần Thị Hương (Giao Lạc)                              1.000.000 đ

Bà Trần Thị Sướng + Liệp (Giao Lạc)                             2.000.000 đ

Bà Trần Thị Thường (Thái Nguyên)                          500.000 đ

Bà Trần Thị Bình (Giao Lạc)                                              500.000 đ          

Cháu Trần Thị Dung (con ông Hữu)                     2.000.000 đ

Cháu Trần Thị Duyên (con ông Hữu)                         1.000.000 đ

Cháu Trần Mỹ Hoàn (con ông Hữu)                               2.000.000 đ

Cháu Trần Mỹ Hảo (con ông Hữu)                             1.000.000 đ

Cháu Trần Thị Thảo (con ông Quang)                        1.000.000 đ

Cháu Trần Thị Thu + Khánh (Con bà Xuân)            500.000 đ

Cháu Đỗ Gia Luân (Giao Lạc- Con bà Bình)                   500.000 đ

Cháu Đỗ Gia Huân (Giao Lạc- Con bà Bình)                300.000 đ

Cháu Đỗ Gia Lâm  (Giao Lạc- Con bà Bình)                 300.000 đ                                                                                                   

                                                                                ----------------------

                                      Tổng cộng                            43.200.000 đ

                            

XÂY ĐỰNG ĐỢT HAI NĂM 2025

 

    Hai gian thờ hai bên: hai bàn thờ, hai bộ rèm gỗ  (44.700.000 đ)

    Sang tên sổ đỏ nhà thờ  (14.000.000 đ)

Đóng góp:

 

          - Bà Trần Thị Hà:                                                 3.000.000

     -  Trần Mỹ Hưng                                                 10.000.000

          -  Trần Ngọc Minh                                              10.000.000

          - Trần Mỹ Văn                                                     10.000.000

          - Trần Mỹ Trường                                                 5.000.000

          - Trần Thị Thanh                                         4.000.000

          - Trần Thị Như Trang                                       6.700.000

          - Trần Thị Thanh Huyền                                       5.000.000

          - Quỹ chung                                                          5.000.000

                                                                         …………………….

                                                         Cộng                58.700.000 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                 CHÚC MỪNG

                   KHÁNH THÀNH NHÀ THỜ TRẦN GIA

 

 

Chúc phúc họ hàng đức nghĩa nhân

Khang trang xây lại để tri ân

Tâm trong dạ sáng cầu yên vị

Con cháu làm ăn phước bội phần...

 

                                           Trần Đăng Tư

 

 

Chúc mừng Quý Họ và Thi Nhân*

Uống nước nhớ nguồn trọn nghĩa ân

Con cháu họ hàng thêm thịnh vượng

An khang phúc lộc vĩnh trường xuân

 

                                                  Vũ Bằng

 

* Quý Họ: tức Trần gia. Thi Nhân: Nhà thơ Trần Mỹ Giống.

 

 

 

Trần Mỹ Giống sưu tầm và biên soạn năm 2026

 

 

                                 LỜI CUỐI SÁCH

 

 

       Bản gia phả này mới ở mức đại thể. Chắc chắn còn nhiều chi tiết thiếu sót. Mong rằng con cháu về sau sưu tầm bổ sung tiếp tái in cho hoàn chỉnh, nối tiếp ngàn đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét